Đề Xuất 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án # Top 8 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Học kì 1 sắp kết thức cũng là lúc các bạn học sinh lớp 10 đang rất bận rộng ôn tập cho bài kiểm tra học kì 1.

Do đó, hôm nay Kiến Guru sẽ giới thiệu

đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án

. Đây là đề cương được chúng tôi biên soạn chứa đầy đủ các dạng toán quan trọng của lớp 10 về đại số và hình học. Không chỉ đem đến các bài toán mà đề còn bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm giúp các em khái quát tất cả kiến thức. Điểm đặc biệt của đề cương là mỗi bài toán đều có đáp án chi tiết để các bạn có thể tra cứu đáp số và học hỏi cách trình bày. Với đề cương này , hy vọng các em sẽ ôn tập tốt và đạt kết quả cao.

I, Đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án phần Đại số

1. Lý Thuyết:

Trong đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án, phần đại số chúng tôi chia ra làm 6 phần lý thuyết cũng là 6 dạng toán thường ra trong các đề thi học kì. Yêu cầu các em học thuộc định nghĩa và cách giải.

         1) Mệnh đề. Tập hợp cùng các phép toán trên tập hợp .

         2) Tập xác định, sự biến thiên, tính chẵn lẻ của hàm số .

         3) Sự biến thiên và đồ thị của hàm y = ax2 + bx + c. Xác định hàm số thỏa điều kiện cho trước. 

         4) Phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn và định lí Vi-ét.

         5) Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai.

         6) Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn.

2. Bài tập

a. Bài tập Chương 1: Mệnh đề – Tập hợp

Câu 1: Tìm tất cả các tập hợp con của tập  hợp sau

Câu 2: Cho hai tập hợp   và .

 Hãy xác định ; ; ;

Đáp án :

1, Tập con của A là

2,

b. Bài tập Chương 2: Hàm số bậc nhất – bậc 2

Câu 1: Tìm TXĐ của hàm số 

a/     b/

Câu 2: Vẽ đồ thị hàm số

Câu 3: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Câu 4: Xác định hàm số bậc hai biết đồ thị của nó đi qua A(0;-1) và B(4;0)

 hai biết đồ thị của nó đi qua A(0;-1) và B(4;0)

Đáp án

1. 

a/  

b/

2. TXĐ: D=R

A<0 hàm số nghịch biến trên R

BBT

Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua điểm A(0;-3), B(-3/2;0)

Vẽ đồ thị

Hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên

Đỉnh

Trục đối xứng x=2

Giao điểm với Oy là A(0;1)

Giao điểm với Ox là B(1;0); C(1/3;0)

Vẽ parabol

4. Đồ hị hàm số đi qua A(0;-1) và B(4;0) nên ta có

Vậy parapol cần tìm là

c. Bài tập Chương 3 : Phương trình và hệ phương trình

Bài 1: Giải phương trình

a)

b)

Giải

a) Điều kiện

Vậy phương trình có nghiệm

b) Điều kiện

     

(loại so với điều kiện)

Vậy phương trình vô nghiệm

Bài 2: Giải phương trình:

    a)

                  b)

    Giải 

    II, Đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án phần Hình học

    1. Lý Thuyết

    Trong đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án, bao gồm 8 lý thuyết cần nắm vững, trong đó quan trọng nhất là lí thuyết về vectơ và tích vô hướng của 2 vectơ

    1) Quy tắc ba điểm đối với phép cộng, phép trừ, quy tắc hình bình hành.

    2) Các tính chất trên phép toán vectơ: tổng và hiệu hai vectơ, tích của một vectơ với 1 số

    3) Điều kiện để hai vectơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng

    4) Toạ độ của vectơ và của điểm.

    5) Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

    6) Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác

    7) Giá trị lượng giác của một góc bất kì ( từ đến )

    8) Tích vô hướng của 2 vectơ.

    2. Bài tập

    a. Bài tập Chương 1: Vectơ

    Câu 1: Cho tam giác ABC có A(3,2); B(4,1) và  C(1,5).

    a/ Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

    b/ Tìm tọa độ điểm D để ABCD là hình bình hành

    c/ Tìm tọa độ sao cho  

    Câu 2: Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DE. I, J là trung điểm của MP, NQ. Chứng minh rằng:

    Đáp án

    Câu 1:  a) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là 

    Vậy

    b) Gọi thì

    Ta có

     vì ABCD là hình bình hành nên hay

    Vậy

    c) (1điểm) Gọi

    Mà ; ;

    Vậy

    Câu 2: a)  

    Vậy . 

    b. Bài tập Chương 2: Tích vô hướng của 2 vectơ và ứng dụng

    Bài 1: Cho các vectơ . Tìm

    a)  Góc giữa và .

    b) Góc giữa và .

    c) Góc giữa và .

    Đáp án

    a) Ta có :

    Suy ra :

    b) Đặt :

                  

          

    Suy ra :

    c) Ta có :

                    

        

    Suy ra :

    Bài 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(1;3),B(-1;2), C(2;5). Chứng minh rằng tam giác ABC là một tam giác cân.

    Đáp án

       

    Vì AB=AC nên tam giác ABC là một tam giác cân tại A

    Bài 3. Trong Oxy, cho tam giác ABC với

    a/ Tính tích vô hướng . Từ đó suy ra hình dạng của tam giác ABC.

    b/ Tìm tọa độ  M  sao cho

    c/ Tìm tọa độ  sao cho nhỏ nhất

    Đáp án

    Ta có 

    . Suy ra

    Vì nên hay  tam giác ABC vuông tại C

    b)

    Gọi

    .

    ; ;

    Vậy

    c)

    Gọi

    G

    là trọng tâm tam giác

    ABC

    . Khi đó 

      

    Ta có

    Vì G cố định  và nên nhỏ nhất khi E là hình chiếu vuông góc của G lên . Vậy

    III, Trắc nghiệm đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án

    Trong đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án, ngoài các bài tập tự luận ở phần trên, chúng tôi còn giới thiệu thêm một số câu hỏi trắc nghiệm có đáp án. 

    Trong các câu sau, câu  nào là một mệnh đề toán học?

    Số

    là một số hữu tỉ

    Hôm nay trời đẹp quá!

    Ngày mai bạn có đi du lịch không?

    Đóa hoa đẹp quá!

    Phủ định của mệnh đề 

    là mệnh đề nào sau đây?

                       

     Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau

    [a;b]

    (a;b]

     [a;b)

    (a;b]

    [a;b]

    (a;b)

    [a;b)

    [a;b]     

     Cho tập hợp

    và tập hợp

    . Ta có tập hợp

    là:

     

    Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ.

    Hàm số

    Nghịch biến trên

    Đồng biến trên

    Nghịch biến trên

    Đồng biến trên

    .

    Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số

    A(

    1; 0)

     B(1; 2)

     C(1; 0)

     D(2; 9)

    TXĐ của hàm số

    là:

    .

    Đỉnh của Parabol 

     là điểm có tọa độ: 

    Hs

    đồng biến trên

    khi: 

     Hàm số

    đồng biến trên 

    .

    Chỉ ra khẳng định sai                                                                

    .

    Tập nghiệm của phương trình

    là:

     

             

    Hàm số bậc hai

    có giá trị nhỏ nhất bằng

    khi

    và đi qua điểm

    là 

    .

    Cho hình thang

    ABCD

    vuông tại

    A

    D

    . Gọi

    M, N

    lần lượt là trung điểm

    AD

    DC

    . Khi đó,

    bằng

    Đáp án :

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    ĐA

    A

    B

    D

    C

    C

    D

    A

    B

    A

    C

    D

    B

    C

    B

    C

    Kiến Guru vừa giới thiệu xong cho các bạn đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án. Đề cương bao gồm đầy đủ các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm để các em tiến hành tự ôn tập. Đây đều là các dạng toán cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học kì 1. Học kì 1 sắp kết thúc, hy vọng các em học sinh lớp 10 có thể tận dụng khoảng thời gian quý báu này ôn tập thật tốt và đạt điểm cao trong bài kiểm tra sắp tới.

    Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

    Hướng dẫn đề cương ôn tập môn Ngữ văn 10 giữa học kì 1 do Đọc tài liệu biên soạn giúp các em hệ thống tài liệu cũng như định hướng ôn tập dễ dàng hơn!

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN

    KHỐI 10 (Năm học 2019 – 2020)

    PHẦN A: KIẾN THỨC

    I. TIẾNG VIỆT:

    1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    – Khái niệm: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Các nhân tố chi phối hoạt động giao bằng ngôn ngữ

    2. Văn bản

    – Khái niệm văn bản.

    – Đặc điểm của văn bản.

    – Cách phân biệt các loại văn bản.

    II. LÀM VĂN

    Lưu ý các dạng bài

    1. Nghị luận xã hội : nghị luận về một tư tưởng đạo lý ; hiện tượng đời sống

    2. Nghị luận văn học

    III. VĂN BẢN.

    1. Tổng quan văn học Việt Nam

    – Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam.

    – Quá trình phát triển của văn học Việt Nam.

    – Các mối quan hệ của con người Việt Nam trong văn học.

    2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam

    – Một số đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

    – Các thể loại chính của văn học dân gian Việt Nam

    – Các giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam.

    3. Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Sử thi Đăm Săn)

    – Khái niệm và đặc trưng của thể loại sử thi

    – Nội dung đoạn trích.

    – Nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích.

    – Cảm nhận về nhân vật Đăm Săn.

    – Ý nghĩa của cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.

    4. Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    – Khái niệm và đặc trưng của thể loại truyền thuyết

    – Tóm tắt truyện.

    – Nhân vật An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy

    – Hình ảnh ngọc trai – giếng nước.

    – Bài học lịch sử

    – Khái niệm và đặc trưng của thể loại cổ tích

    – Các tình tiết chính trong văn bản

    – Mâu thuẫn cơ bản của truyện Tấm Cám

    – Nhân vật Tấm, mẹ con Cám

    – Ý nghĩa những chi tiết li kì, huyền ảo

    – Bài học từ Tấm Cám.

    PHẦN B: KĨ NĂNG

    2. Với nghị luận xã hội: phân tích đề, lập dàn ý cho đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý; hiện tượng đời sống

    PHẦN C: Kết cấu đề thi giữa kì Ngữ văn 10:

    1. Thời gian làm bài: 90 phút

    2. Bố cục đề thi: 2 phần

    Phần 1: Đọc – hiểu (3 điểm)

    Phần 2: Làm văn: Nghị luận xã hội hoặc Nghị luận văn học (7điểm)

    Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1

    Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đ học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đó?

    Câu 3. Nu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đ học ở chương trình lớp 7?

    Lưu ý: On luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

    B/ Tiếng Việt.

    Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo.

    a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I –&— @ CÂU HỎI? A/ Văn bản Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đã học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đĩ? Câu 3. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học ở chương trình lớp 7? Lưu ý: Oân luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa. b.Từ láy có những loại nào? Nghĩa của từ láy?Cho ví dụ. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm Lưu ý: Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. Câu 3. Từ loại: - Thế nào là đại từ? Kể tên các laọi đại từ? Cho ví dụ mih họa? - Quan hệ từ là gì?Cách sử dụng quan hệ từ? Nêu các lỗi thườn gặp về quan hệ từ? Cho ví dụ minh họa. Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt? Nêu các loại từ ghép Hán Việt? Cách sử dụng từ Hán Việt. Câu 5. Thành ngữ là gì? Cách sử dụng thành ngữ? Nghĩa của thành ngữ?Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ. Câu 6. Các biện pháp tu từ? - Khái niệm điệp ngữ? Kể các loại điệp ngữ. Nêu tác dụng của điệp ngữ? Cho ví dụ minh họa. - Chơi chữ là gì? Kể tên các lối chơi chữ. Cho ví dụ minh họa. Câu 7. Nêu các yêu cầu của chuẩn mực sử dụng từ? Cho ví dụ minh họa. C/ Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Thế nào là văn biểu cảm? Đặc điểm của văn biểu cảm? - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm? - Tình cảm trong văn biểu cảm. Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biều cảm. - Cách viết bài văn biểu cảm về sự vật, con người. - Cách viết bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP. A/ Văn bản Câu 1. TT Tên văn bản Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật Yù nghĩa 1 Cổng trường mở ra Lí lan - Những tình cảm dịu ngọt của người mẹ dành cho con. - Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ được. - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của mẹ. - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. - tấm lòng tình cảm của người mẹ dành cho con. - Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người. 02 Mẹ tôi E.A-mi- xi - Hoàn cảnh bố viết thư. - câu chuyện bức thư khiến En- ri -cô xúc động. - Sáng tạo hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Lồng trong chuyện một bức thư. - Biểu cảm trực tiếp. - Người mẹ có via trò vô cùng quan trọng trong gia đình. - Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người. 03 Cuộc chia tay của những con búp bê. Khánh Hoài. - Hoàn cảnh éo le . - Cuộc chia tay vô cùng đau đớn và xúc động. - tình cảm gắn bó của hai anh em. - xây dựng tình huống tâm lí. - Lựa chọn ngôi kể "tôi" làm cho câu chuyện thêm chân thực . - Lời kể tự nhien theo trình tự sự việc. - câu chuyện của những đứa con , người làm cha mẹ phải suy nghĩ. - Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. - Mỗi người phải biết giữ gìn hạnh phúc gia đình. Câu 2. Khái niệm ca dao Nghệ thuật Một số bài ca dao minh họa Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc để diễn tả đời sống nội tâm của con người (ca dao là lời thơ dân ca) Những câu hát về tình cảm gia đình Ngôn ngữ giàu hình ảnh sử dụng các biện pháp tu từ ..tình yêu quê hương đất nước, con người Những câu hát về than thân. Những câu hát về châm biếm Câu 3. TT Văn bản Tác giả Thể thơ Nội dung chính Nghệ thuật Ýù nghĩa 01 Sông núi nước Nam Lí Thường Kiết Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Lời khẳng định về củ quyền lãnh thổ của đất nước. - Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc, độc lập dân tộc. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngắn gọn, súc tích. - Dồn nén cảm xúc trong hình thức thể hiện nghị luận, trình bày ý kiến. - Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép. -Thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa. - Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu ti6n của nước ta. 02 Phò giá về kinh Trần Quang Khải Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hào khí chiến thắng của dân tộc ta thời Trần. - Phương châm giữ nước vững bền. - Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, hàm súc. - Nhịp thơ phù hợp. - Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc. - Giọng sảng khaói, hân hoan, tự hào. - Hào khí chiến thắng. - Khát vọng một đất nước thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở đời Trần. 03 Buổi chiều đừng ở phủ Thiên Trường trông ra Trần Nhân Tông Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Bức tranh cảnh vật nơi thôn dã ên đềm, trầm lắng. - Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị của nhà thơ. - Kết hợp điệp ngữ, tiểu đối tạo nhịp thơ êm ái, hài hòa. - Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, hình ảnh thi vị. - Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại. Thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông. 04 Bài ca Côn Sơn. Nguyễn Trãi. Lục bát - Cảnh trí Côn Sơn khóang đạt, thanh tĩnh, nên thơ - tâm hồn cao đẹp và sống gần gũi với thiên nhiên của nhà thơ. - Đại từ, tả cảnh xen tả người. - Dọng thơ nhẹ nhàng, êm ái. - Sử dụng điệp ngữ, so sánh có hiệu quả. Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ. 05 Sau phút chia li Đoàn Thị Điểm (Dịch giả) Song thất lục bát. - Tâm trạng của người chinh phụ. - Lòng cảm thương sâu sắc của tác giả. - thể song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người. - Hình ảnh ước lệ, tượng trưng , cách điệu. - Sáng tạo trong việc sử dụng phép đối, đại từ. - Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa. - Lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ. 06 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tả bánh trôi nước - Tả vẻ đẹp duyên dáng , phẩm chất trong sáng của người phụ nữ. - Cảm thông, xót xa cho thân phận người phụ nữ. - Vận dụng điêu luyện những quy tắc thơ Đường. -Sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với thành ngữ, mô típ dân gian. - Xây dựng hình ảnh nhiều tầng nghĩa. - Cảm hứng nhân đạo: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ. - Cảm thông sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của người phụ nữ. 07 Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan Thất ngôn bát cú Đường luật - Cảnh hoang sơ vắng lặng - Tâm trạng hoài cổ, nhớ nước, thương nhà, buồn , cô đơn. - Vận dụng điêu luyện thể thơ Đường. - Bút pháp tả cảnh ngụ tình. - Sáng tạo trong việc dùng từ láy. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả. - Tâm trạng cô đơn, thầm lặng. - Nỗi niềm hoài cồ. 08 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến Thất ngôn bát cú Đường luật - Lời chào thân mật tự nhiên. - Giải bài hoàn cảnh sống với bạn. - Tình bạn là trên hết. - Sáng tạo trong việc tạo dựng tình huống. - Lập ý bất ngờ. - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện. - Thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó có giá trị rất lớn trong mọi thời đại. 09 Xa ngắm thác núi Lư Lí Bạch Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ , tráng lệ thác núi Lư. - Tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của thi nhân. - Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong hồn lãng mạn Lí Bạch. - Sửû dụng biện pháp so sánh phóng đại. -Liên tưởng, tượng sáng tạo. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh. - Xa ngắm thác núi lư là bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên - Tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ Lí Bạch. 10 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hai câu thơ đầu chủ yếu tả cảnh. - Hai câu thơ cuối nghiêng về tả tình. - Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị. - Sử dụng biện pháp đối ngữ ở câu 3,4 - Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm, người xa quê. 11 Ngẫn nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ. - Hai câu thơ đầu: Lời kể và nhận xét của tác giả về quảng đời xa quê làm quan. - Hai câu sau: Tình huống , ngẫu nhiên, bất ngờ. - Sử dụng các yếu tố tự sự. - Cấu trúc độc đáo. - Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. - Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối. Tình quê hương là một tronh những tình cảm lâu đời và thiêng liêng nhất của con người. 12 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đổ {Phủ Ngũ ngôn cổ thể - Giá trị hiện thực của tác phẩm: Phản ánh chân thực cuộc sống của kẻ sĩ nghèo. - Giá trị nhân đạo : Hoài bão cao cả và sâu sắc của nhà thơ và của những người nghèo khổ. -Viết theo bút pháp hiện thực tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, tử đó khắc hoạ bức tranh về cảnh ngộ những người ngèo khổ. - Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả biểu cảm Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực. 13 - Rằm tháng giêng. -Cảnh khuya Hồ Chí minh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung. - Hiện thực về cuộc kháng chiến chống pháp. - Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ hán teo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thuỷ viết theo thể thơ lục bát. - Sử dụng điệp từ có hiệu quả. - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. -Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnhn đặc sắc trong bài thơ. 14 Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thơ ngũ ngôn - Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên của người chiến sĩ. - Những kỉ niệm về người bà được tái hiện lại qua nhiều sự việc - Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ trên đường ra trận về nghĩa vụ, trách nhiệm chiến đấu cao cả. - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm hiện về. - Viết theo thể thơ 5 tiếng phù hợp với việc kể chuyện vừa bộc lộ tâm tình. - Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận. 15 Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam Tùy bút - Cốm - sản vật của tự nhiên, đất trời là chất quý sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng. - Cốm - sản vật mang đậm nét văn hoá. - Những cảm giác lắng đọng, tinh tế, sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ. - Chon lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm. - Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngẩm nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng. - Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. 16 Sài Gòn tôi yêu Minh Hương Tùy bút - Cảm tưởng chung về Sài Gòn. - Đặc điểm thời tiết khí hậu nhiệt đới ở Sài Gòn với nắng, mưa và gió lộng. - Co người Sài Gòn chân thành, bộc trực, kiên cường, bất khuất -Tình yêu Sài Gòn bền chặt. - Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn. - Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ. - Lối viết nhiệt tình, có chổ hóm hỉnh, trẻ trung - Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với Sài Gòn. 17 Mùa Xuân của tôi Vũ Bằng Tùy bút - Tình cảm tự nhiên đối với mùa xuân Hà Nội. - Nổi nhớ cảnh sắc, không khí đất trời và lòng người sau rằm tháng giêng. - Trình bày nội dung bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn say mê. - Lựa chọn từ, ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phu,ù độc đáo, giàu chất thơ. - Cảm nhận về mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê. -Sự gắn bó máu thịt với quê hương xứ sở - tình yêu đất nước Lưu ý: Tìm hiểu những nét sơ giản về các tác giả và hoàn cảnh sáng tác từng tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a. Từ ghép - Từ ghép có hai loại: + Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. + Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. - Từ ghép chính phụ : có tính chất phân nghĩa.. nghĩa tiếng phụ hẹp hơn tiếng chính. - Từ ghép đẳng lập: có tính chất hợp nghĩa. b. Từ láy: - Nghĩa của từ láy được tạo thành do sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. - Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa có thể tăng hoặc giảm so với tiếng gốc. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn. - Đồng nghĩa không hoàn toàn. Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Cân nhắc để lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. Từ trái nghĩa - Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời văn thêm sinh động. Từ đồng âm Hiện tượng đồng âm có thể hiểu sai hoặc nước đôi, giao tiếp cần phải chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ cho đúng. Câu 3. Từ loại. a. Đại từ dùng để trỏ người, vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để trỏ. - Các loại đại từ: (1) đại từ dùng để trỏ: - - - (2) đại từ dủng để hỏi: - - - b. Quan hệ từ là - Sử dụng quan hệ từ: - Các lỗi về quan hệ từ: + Vd: + Vd: + Vd: + Vd: Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: .. - Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: + Từ ghép chính phụ: .. + Từ ghép đẳng lập: .. - Cách sử dụng từ Hán Việt: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: Câu 5. - Thành ngữ là - Nghĩa của thành ngữ được cấu tạo: + bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Vd: + Thông qua một số phép nghĩa chuyển(hàm ẩn). Vd: . - Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ ... -Đặc điểm diễn đạt và tác dụng: Câu 6. Biện pháp tu từ: a. Điệp ngữ: -Điệp ngữ là dùng lặp đi lặp lại 1câu hoặc 1 từ để làm nổi bật hoặc gây cảm xúc mạnh. - Các loại điệp ngữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: . b. Chơi chữ: - Chơi chữ là - Các lối chơi chữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: Câu 7. Chuẩn mực sử dụng từ: + ..+ + .+ .. + . .Vd: Lưu ý: Cần luyện các bài tập vận dụng phần Tiếng Việt. C. Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Văn biểu cảm là loại văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. - Đặc điểm của văn biểu cảm: + Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm : thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút. . . . . + Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm giàu tính nhân văn: như tình yêu thiên nhiên, tổ quốc, gia đình, con người. Ghét sự giả dối, độc ác - Cách biểu cảm: + Biều cảm trực tiếp: . + Biểu cảm gián tiếp: . - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. + + + + - Cách làm bài văn biều cảm. - Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm. * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng. * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, suy nghĩ, mong ước - Dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. * MB: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm. * TB: Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gây nên. * KB: Aán tượng chung về tác phẩm. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. Chúc các em ôn tập thật tốt và có một kì thi đạt kết quả cao! GV soạn Trần Thị Hoa

    Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 10

    Hướng dẫn ôn thi học kỳ II lớp 10 môn Ngữ Văn

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10

    Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 10 là tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 10. Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 10 môn Văn này giúp hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời, tóm tắt kiến thức trọng tâm nhất, giúp các bạn ôn tập chuẩn bị cho kì thi cuối học kì II lớp 10 môn Ngữ văn được hiệu quả nhất.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ IIMÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

    I. Phần Tiếng Việt: A/ Lý thuyết:

    Khi sử dụng Tiếng Việt, cần sử dụng như thế nào cho đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt?

    Khi sử dụng Tiếng Việt, làm sao để sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?

    Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

    Tiếng Việt nước ta trải qua mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?

    B/ Bài tập vận dụng:

    Xem các bài tập trong sách giáo khoa trang 68, 101, 102.

    II. Phần văn bản:

    Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn).

    Trình bày khái quát nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du.

    Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Lý tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?

    Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của khách ở cuối bài “Phú sông Bạch Đằng” nhằm khẳng định điều gì?

    Luận đề chính nghĩa được Nguyễn Trãi trình bày trong “Bình Ngô đại cáo” gồm những nội dung gì?

    Theo anh (chị) ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ trong đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là gì?

    III. Phần làm văn:

    1. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong 18 câu đầu đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    2. Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    3. Phân tích chí khí anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

    4. Phân tích tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi thể hiện ở đoạn đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”:

    5. Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm “- Đặng Trần Côn.

    GỢI Ý ĐÁP ÁN:

    I. Phần Tiếng Việt:

    1. – Về ngữ âm và chữ viết: yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ.

    – Về từ ngữ: yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

    – Về ngữ pháp: yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự kiên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản.

    – Về phong cách ngôn ngữ: yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ.

    2. Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt.

    3. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.

    Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

    Tính hình tượng.

    Tính truyền cảm.

    Tính cá thể hóa.

    4. Tiếng Việt nước ta trải qua 5 thời kỳ, đó là:

    Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước

    Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

    Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập tự chủ.

    Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.

    Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.

    II. Phần văn bản:

    1. a) Nghệ thuật

    Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.

    Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, …

    b) Ý nghĩa văn bản

    Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

    2. – Nội dung tư tưởng.

    Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị dày đọa.

    Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sức mạnh làm tha hóa con người của đồng tiền. Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy cũng lên án tạo hóa và số mệnh, nhưng bằng trực cảm nghệ sĩ, ông đã vạch ra đúng ai là kẻ chà đạp quyền sống của con người trong thực tế.

    Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

    – Nghệ thuật

    Nghệ thuật xây dựng nhân vật;

    Nghệ thuật kể chuyện;

    Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

    3. a) Nghệ thuật

    Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.

    Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

    b) Ý nghĩa văn bản

    Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

    4. Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều

    Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.

    Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

    5. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

    Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

    Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

    Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

    Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.

    Thời đại: Đó là một thời đại bão táp của lịch sử. Những cuộc chiến tranh dai dẳng, triền miên giữa các tập đoàn phong kiến đã làm cho cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm.

    Quê hương và gia đình: Quê hương núi Hồng sông Lam cùng với truyền thống gia đình khoa bảng lớn cũng là một yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du.

    Bản thân cuộc đời gió bụi, phiêu bạt trong loạn lạc chính là yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai: Truyện Kiều.

    7. – Lời ca của các bô lão có ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

    – Lời ca của “khách”: Ca ngợi sự anh minh của hai vị tướng quân đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lý: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “đức cao”.

    8. Luận đề chính nghĩa:

    Nêu cao tư tưởng yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

    9. – Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Để kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng…”

    – Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

    10. Ngụ ý của tác phẩm:

    Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi, phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

    11. Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

    III. Phần làm văn:

    1. (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

    Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ “cậy”, “lạy”, “thưa”). Lời xưng hô của Kiều vừa như trông cậy vừa như nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị “tình chị duyên em”.

    Nhắc nhớ mối tình của mình với chàng Kim; thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình.

    Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên – trao lời tha thiết, tâm huyết; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu – để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này.

    2. Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, …. diễn ra triền miên.

    Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều

    Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.

    Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

    Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.

    Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.

    Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều là “vui gượng” – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm.

    3. – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

    Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

    – Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của từ:

    Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

    Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

    Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

    Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

    4. Mở bài:

    Nêu vấn đề (Tư tưởng nhân nghĩa của nhân dân ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi khẳng định một cách mạnh mẽ trong đoạn thơ đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”).

    Thân bài:

    Nhân nghĩa trước hết và hơn đâu hết được thể hiện ở mục tiêu an dân, đem lại cuộc sống ấm no yên ổn cho nhân dân.

    Không thương dân thì không thể nói tới bất cứ một thứ nhân nghĩa nào.

    Làm vua (quân) phải biết chăm lo cho đời sống nhân dân, lo cho dân an cư lập nghiệp. Làm vua phải biết thương dân, phạt kẻ có tội với dân.

    Muốn yên dân thì khi có giặc ngoại xâm trước hết phải đứng lên chống giặc “trước lo trừ bạo”

    Nhân nghĩa gắn liền với việc khẳng định nền đọc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc..

    Kẻ nào đi ngược lại với nhân nghĩa kẻ ấy sẽ bị thất bại.

    Hai câu cuối “Việc xưa … còn ghi” là lời khẳng định hùng hồn về hai chân lí trên.

    So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường kiệt.

    Kết bài: Tóm tắt vấn đề (tư tưởng nhân nghĩa là lý tưởng cả đời mà Nguyễn Trãi theo đuổi…).

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!