Đề Xuất 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2022 # Top 7 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2022 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2022 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

Trích nội dung bộ đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ Văn 10

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. Văn học Sử:

1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam(văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

+ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

+ Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

+ Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

+ Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển. – Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự. – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

+ Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

+ Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

+ Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

II. Đọc văn:

* VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn. – Phân tích được:

+ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

+ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

+ Cảnh ăn mừng chiến thắng.

 Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dƣơng Vƣơng và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện. 2 – Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước. – Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

4. Tấm Cám: Cần nắm được:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. – Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện. – Tóm tắt được cốt truyện. – Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội. – Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp người hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác. – Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

5. Truyện cƣời dân gian: Tam đại con gà và Nhƣng nó phải bằng hai mày:

Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. – Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

* Kiến thức cơ bản.

* Đặc trưng truyện cười:

+ Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

+ Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

– Phân loại:

 Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

 Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

6. Ca dao than thân, yêu thƣơng tình nghĩa:

* Bài 1 và 2:

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

* Bài 3:

– Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa. – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

* Bài 4:

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi. – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng (khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp…

* Bài 5:

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng độc đáo – cầu dải yếm.

* Bài 6:

– Nội dung: khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

* Kiến thức cơ bản.

6.1. Những đặc trƣng cơ bản của ca dao trữ tình:

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ I

A. Nội dung kiến thức

I. Văn học Sử: 1. Tổng quan văn học Việt Nam:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

+ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

+ Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

+ Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

+ Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

– Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

– Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

+ Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

+ Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

+ Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

II. Đọc văn:

* Văn học dân gian Việt Nam

1. Chiến thắng Mtao-Mxây

Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

– Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

– Phân tích được:

+ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

+ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

+ Cảnh ăn mừng chiến thắng.

⇒ Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

– Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mị Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

– Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

3. Tấm Cám:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

– Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

– Tóm tắt được cốt truyện.

– Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

– Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm (từ kiếp người ⇒ hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật ⇒ trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

– Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

4. Truyện cười: Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

– Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

* Kiến thức cơ bản.

* Đặc trưng truyện cười:

+ Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

+ Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

– Phân loại:

+ Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

+ Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

5. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:

* Bài 1 và 2:

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

* Bài 3:

– Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

* Bài 4:

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng(khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

* Bài 5:

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái. – Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

* Bài 6:

– Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

* Gợi ý kiến thức cơ bản.

5.1. Những đặc trưng cơ bản của ca dao trữ tình:

+ Nội dung: phản ánh tâm tư, tình cảm của người bình dân, là tiếng lòng của nhân dân lao động trong cuộc sống cơ cực vẫn lạc quan, yêu đời…

+ Nghệ thuật:

+ Kết cấu: ngắn gọn, hàm súc

+ Thể thơ: lục bát, lục bát biến thể, song thất lục bát, thể vãn bốn, vãn năm …

5.2. Những nội dung cần nắm ở từng bài:

* Bài 1: Ca dao than thân

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp, không thể làm chủ được số phận và định đoạt hạnh phúc cho riêng mình. Bên cạnh đó có điểm sáng là sự tự ý thức về hình ảnh cao quý, đáng được trân trọng của người phụ nữ (tấm lụa đào): ca ngợi vẻ đẹp hình thức lẫn nhân cách.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ mô tip “thân em”…

* Bài 4: Ca dao yêu thương

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu, giãi bày những cung bậc cảm xúc trong tình yêu đầy mãnh liệt và đa dạng. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi, không biết có thể đến với nhau và chung sống với nhau trọn đời được hay không…

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng(khăn, đèn, mắt), điệp từ, điệp ngữ (cú pháp), ẩn dụ, hoán dụ…

* Bài 6: Ca dao tình nghĩa

– Nội dung: Bài ca dao thể hiện vị trí quan trọng về “tình nghĩa” trong cuộc sống gia đình (vợ – chồng), lẫn khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người trong các mối quan hệ khác trong xã hội, như một lời nhắc nhở sự cố gắng cùng chung tay vượt qua những cay đắng, ngọt bùi trong cuộc sống.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn; số từ biểu trưng: 3, 9, 3 vạn 6 ngàn ngày…

6. Ca dao hài hước:

* Bài 1:

– Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

– Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

– Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

* Bài 2, 3:

– Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

* Bài 4:

– Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

* Kiến thức cơ bản. Đặc trưng ca dao hài hước: Đối tượng thẩm mỹ chủ yếu của ca dao hài hước là cái hài. Cái hài được phản ánh, thể hiện trong nhiều lĩnh vực VHDG khác nhau. Đôi khi, nó thể hiện nỗi niềm chua xót đắng cay và cả tiếng cười lạc quan, thông minh, hóm hỉnh; song cũng đầy sự châm biếm, đả kích sâu cay.

* Văn học dân gian nước ngoài

Đoạn trích: Uy-lít-xơ trở về

Cần nắm được:

– Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

– Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

– Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

* Văn học viết – Văn học Trung đại Việt Nam

1. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão):

Nắm được:

– Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

– Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

– Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

– Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

* Kiến thức cơ bản.

1.1. Tìm hiểu chung về tác giả: Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320)

– Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện n Thi, tỉnh Hưng Yên).

– Là người văn võ toàn tài; có nhiều công lớn trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên; được phong chức Điện súy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu.

– Tác phẩm hiện còn: Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương).

* Nội dung

– Vẻ đẹp con người và thời đại nhà Trần

+ Hình ảnh tráng sĩ: hiện lên qua tư thế “cầm ngang ngọn giáo” (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

+ Hình ảnh “ba quân”: hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến quyết thắng.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh “ba quân” mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần – “hào khí Đông A”.

– Khát vọng cao đẹp của Phạm Ngũ Lão Khát vọng lập công danh để thỏa “chí nam nhi”, cũng là khát vọng được đem tài trí “tận trung báo quốc” – thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A.

* Nghệ thuật

– Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

– Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

Tác phẩm thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.

2. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi):

Nắm được:

– Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

– Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

– Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

* Kiến thức cơ bản.

2.1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

– Hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc Chí Linh, Hải Dương), sau dời đến làng Nhị Khê (nay là xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thủ đô Hà Nội).

– Xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học.

– Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

Xuất xứ: là bài thơ số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới, phần Vô đề trong Quốc âm thi tập.

– Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên.

+ Mọi hình ảnh đều sống động: hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

– Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”, tấp nập; chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một bản đàn.

Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

– Niềm khát khao cao đẹp

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

– Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và điển tích.

– Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi.

– Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị.

– Sử dụng những câu thơ lục ngôn dồn nén cảm xúc.

Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi – tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân – được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè.

3. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm):

Nắm được:

– Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

– Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú qúy như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

* Kiến thức cơ bản.

– Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), tên huý là Văn Đạt, hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ.

– Quê quán: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

– Con người:

+ Thẳng thắn, cương trực.

+ Là người thầy có học vấn uyên thâm, hiểu lí số, được học trò suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (người thầy sông Tuyết).

+ Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước, thương dân.

– Các tác phẩm:

+ Bạch Vân am thi tập – gồm 700 bài thơ chữ Hán.

+ Bạch Vân quốc ngữ thi- khoảng trên 170 bài thơ chữ Nôm.

* Câu 1-2, 5-6: Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

– Câu 1: Cuộc sống thuần hậu, giản dị giữa thôn quê: mai, cuốc, cần câu, những vật dụng lao động nhà nông. Cuộc sống chất phác, nguyên sơ của thời tự cung tự cấp, có chút ngông ngạo so với thói đời nhưng ko ngang tàng.

– Đại từ phiếm chỉ “ai”: người đời, những kẻ bon chen trong vòng danh lợi. “Dầu ai” tạo ý đối lập giữa ta – người, vừa là khẳng định một thái độ mặc kệ lựa chọn của người, vừa khẳng định lối sống thanh nhàn của tác giả.

– Câu 5-6: Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: mùa nào thức ấy (măng trúc, giá đỗ); mùa nào cảnh sống ấy (hồ sen, tắm ao).

– Nhịp thơ: 1/3/1/2 gợi bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa , có hương sắc, mùi vị giản dị mà thanh cao. Con người tận hưởng thiên nhiên giàu có, phong phú, sẵn có trong tự nhiên.

* Câu 3-4, 7-8: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm:

– Cách nói đối lập, ngược nghĩa: Ta – Người, dại – khôn, nơi vắng vẻ – chốn lao xao

+ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện một thái độ xuất-xử và trong cách chọn lẽ sống, việc dùng từ “dại”, “khôn” ko mang nghĩa gốc từ điển (dại – trí tuệ thấp kém, khôn- trí tuệ mẫn tiệp) ⇒ là cách nói ngược nghĩa, hàm ý mỉa mai, thâm trầm, sâu sắc.

+ “Nơi vắng vẻ”: Là nơi tĩnh lặng, hoà hợp với thiên nhiên trong sạch, tâm hồn con người thư thái. Là hình ảnh ẩn dụ chỉ lối sống thanh bạch, ko màng danh lợi, hòa hợp với tự nhiên.

+”Chốn lao xao”: Là nơi có cuộc sống sang trọng, quyền thế, con người sống bon chen, đua danh đoạt lợi, thủ đoạn hiểm độc.

– Câu 7- 8:

+ Điển tích về Thuần Vu Phần ⇒ phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. Gợi nên hình ảnh đẹp: tiên ông, túi thơ, bầu rượu, vui cảnh sống nhàn, thần tiên trong cảm thức nhàn, khẳng định lẽ sống đẹp của mình.

+ Quan niệm sống: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người.

3.3. Tổng kết, bài thơ “Nhàn” thể hiện:

– Sống hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao.

– Vẻ đẹp cuộc sống: đạm bạc, giản dị mà thanh cao.

– Vẻ đẹp nhân cách: vượt lên trên danh lợi, coi trọng lối sống thanh bạch, hòa hợp với tự nhiên.

4. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du):

Nắm được:

– Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

– Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

– Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

* Kiến thức cơ bản.

4.1. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí:

– Nhan đề:

+ Đọc tập thơ của Tiểu Thanh. + Đọc Tiểu Thanh truyện.

– Hoàn cảnh sáng tác: được viết trên đường Nguyễn Du đi sứ → đưa vào tập Bắc hành tạp lục.

* Hai câu đề:

– Vườn hoa bên Tây Hồ › ‹ Gò hoang

⇒ Sự đối nghịch giữa quá khứ và hiện tại gợi lẽ đời dâu bể, sự hủy diệt của thời gian với cái đẹp. Chứa đựng sự xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập.

→ triết lý về cái đẹp mong manh, dễ hư mất. Cảm thương cho một kiếp tài hoa, bạc mệnh. Đề tài của thơ ND.

– “Độc điếu” – Một mình viếng thương nàng qua một tập sách viết về cuộc đời nàng đọc trước cửa sổ.

→ Câu thơ không chỉ thể hiện sự đồng cảm, đó còn là cái tình tri kỉ, tri âm của những người tài hoa, nghệ sĩ.

* Hai câu thơ đề là cảm xúc, là tình đồng điệu của những tâm hồn nghệ sĩ rung động trước cuộc đời.

* Hai câu thực:

– Biện pháp: ẩn dụ tượng trưng.

Son phấn → sắc đẹp. Văn chương→ tài năng → Tất cả đều có hồn, có thần → Cảm hứng khẳng định sự quý giá, vĩnh hằng của cái đẹp và tài năng con người.

– Điểm gặp gỡ của hai cách cắt nghĩa ý thơ (sgk chọn cách 1): Tấm lòng tri âm, thương cảm sâu sắc của Nguyễn Du trước cuộc đời, số phận oan trái của người sắc tài kì nữ khiến trời đất ghen.

– ND khái quát những giá trị nghệ thuật, sắc đẹp ưu việt có sự tồn tại riêng, bất chấp quy luật sinh – diệt của cuộc đời, của người thường.

* Hai câu luận:

-” Những mối hận cổ kim”- những mối hận của người xưa và nay.

– “Thiên nan vấn”- khó hỏi trời được → Một câu hỏi lớn ko lời đáp – hỏi trời lời giải đáp mối hận vì sự phi lí của cuộc đời: hồng nhan đa truân, bạc mệnh, tài tử đa cùng.

→ Tiếng nói phê phán vào những định kiến, quy củ phong kiến chà đạp quyền sống và hạnh phúc của người phụ nữ. Tiếng nói nhân đạo xót xa.

– Sự vận động của cảm xúc trong 6 câu đầu: Từ xúc cảm xót thương cho Tiểu Thanh → thương cho những kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chung → tự thương mình “ngã”.

* Hai câu kết:

– Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn ko biết ai là người trong mai hậu thấu hiểu, thương cảm ông như ông đã đồng cảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh.Từ đó, ND bộc bạch nỗi cô đơn, không tìm được người tri âm, tri kỉ.

→ Cảm hứng tự thương: dấu hiệu của cái tôi cá nhân.

+ Tấm lòng nhân đạo lớn lao, “con mắt trông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” của Nguyễn Du. Bởi ông ko những khóc thương cho Tiểu Thanh, cho những kiếp hồng nhan bạc phận thuở trước, khóc thương cho những kiếp tài hoa bạc mệnh đương thời, trong đó có cả chính ông mà còn khóc cho người đời sau phải khóc mình.

– Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

– Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

– Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

* Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư):

– Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi) – Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống(qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

* Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn):

– Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

– Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

* Văn học nước ngoài

1. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch):

Nắm được:

– Khung cảnh chia ly đẹp nhưng buồn.

– Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội. – Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

⇒ Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

2. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ):

Nắm được:

– Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

– Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

III. Tiếng Việt: 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

Nắm được:

– Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

+ Tạo lập văn bản.

+ Lĩnh hội văn bản.

– Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

+ Nhân vật giao tiếp.

+ Hoàn cảnh giao tiếp.

+ Nội dung giao tiếp.

+ Mục đích giao tiếp.

+ Phương tiện và cách thức giao tiếp.

– Phân tích được các nhân tố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

Nắm được:

Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Nắm được:

– Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

– Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản (tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

– Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: Nắm được:

– Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

– Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

IV. Tập làm văn. 1.Văn bản:

– Khái niệm và đặc điểm văn bản.

– Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

2. Lập dàn ý bài văn tự sự:

– Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

– Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: Nắm được:

– Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

– Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự:

– Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự:

– Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

– Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. – Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: Nắm được:

– Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể(đã học) theo nhân vật chính.

7. Trình bày một vấn đề:

– Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

– Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

– Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

B. Cấu trúc đề thi học kì 1 Văn 10

Đề gồm có hai phần:

– Phần 2: Nghị luận văn học: 7.0 điểm (Xoay quanh các tác phẩm học trong học kì 1 Ngữ văn lớp 10

C. Hướng dẫn làm bài

Phần I: Đọc – hiểu

Về kĩ năng trả lời câu hỏi:

a. Xác định nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản (kiểu văn bản, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thể thơ,….)

* Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, cần đọc kỹ văn bản, tìm xem trong đó các từ ngữ nào được lặp đi lặp lại. Xét nội dung của nó nói về điều gì? Xác định được nội dung rồi thì đặt tên cho văn bản.

* Bổ sung kiến thức.

– Phong cách NN chức năng: PCNN sinh hoạt, PCNN nghệ thuật, PCNN báo chí, PCNN khoa học, PCNN chính luận, PCNN hành chính.

– Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ. – Các thể thơ: ngũ ngôn, thất ngôn, lục bát – lục bát biến thể, tự do…

b. Gọi tên các biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của chúng.

* Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, các em cần ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,… và các biện pháp tu từ cú pháp như lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,…

* Nhận diện câu hỏi chuẩn xác. Ví dụ:

– Chỉ ra các biện pháp tu từ: trả lời hai biện pháp tu từ trở lên.

– Chỉ ra biện pháp tu từ chính: chỉ nêu 1 biện pháp tu từ.

– Phân tích tác dụng: cần lập luận rõ hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là gì?

c. Viết đoạn văn ngắn

Phần II: Làm văn

– Nghị luận văn học:

1/ Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh cần nắm:

– Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học với kiểu bài phân tích, đánh giá một nhận định hay một vấn đề của tác phẩm văn học

– Nắm kỹ năng xử lý đề, không đơn thuần là thuộc lòng nội dung văn bản.

2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần củng cố, hệ thống lại kiến thức những tác phẩm phần đọc văn thuộc mục A phần II.

D. Đề và đáp án tham khảo

Đề thi tham khảo số 1: I. Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

… Tôi đã từng có một quãng thời gian rất dài không tới hiệu sách, cảm thấy việc “mỗi tuần đọc một cuốn sách” là việc quá xa vời với bản thân. Cho đến một ngày nọ, tôi cùng đến hiệu sách với bạn mình, cậu ta là người một khi đã mua sách là sẽ mua không ngừng, tôi vì thế cũng mua vài cuốn… Cũng bắt đầu từ ngày đó, tôi mới nhận ra, thực ra việc mỗi tuần đọc một cuốn sách cũng chẳng có gì quá khó khăn. Ngày hôm đó, đọc một lèo xong hết cả cuốn, tôi mới nhận ra cuộc sống thế này mới thật phong phú.

Hoặc là đọc sách, hoặc đi du lịch, nhất định hoặc cơ thể hoặc linh hồn phải tham gia vào một hành trình.

Tôi nói với bản thân, hiện thực không cho phép mình trì hoãn, trì hoãn chỉ khiến cho mình càng lúc càng âu lo mà thôi. Vì thế, khi vừa mới bắt đầu, tôi đã quy định bản thân phải dậy sớm hơn nửa tiếng mỗi ngày, đọc mấy chục trang sách, và chuyện đó đã nhanh chóng trở thành thói quen. Có những lúc tôi không khỏi cảm thán, nếu ta thật sự bắt tay vào làm việc gì, vậy thì việc đó sẽ không còn quá khó nữa. Chính là cảm giác như khi bạn thực sự mong muốn làm một việc, cả thế giới sẽ đến bên hỗ trợ bạn vậy.

Một người bạn đã từng lái qua tuyến đường Xuyên Tạng nói với tôi, một khi đã xuất phát thì nhất định có thể tới nơi, còn nếu cậu không xuất phát, cậu sẽ không thể đi tới đâu được. Nếu cậu không thể bình tâm lại, chuyện gì cũng sẽ không làm xong. Xuất phát là hành động có ý nghĩa nhất, chỉ cần bắt tay vào làm. Một quyển sách mua về mà không đọc thì chỉ là mấy trang giấy, tài liệu tải về mà không xem lại thì cũng chỉ là một đống số liệu, không ôn lại cũng vô nghĩa, ngược lại còn khiến ta thêm lo âu. Vì thế, năng lực hành động là quan trọng nhất.”

(Lư Tư Hạo, Đợi đi…vết thương nào rồi cũng lành, NXB PN, 2017, trg 235 – 236)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. (1 điểm)

Câu 2. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. (1 điểm)

Câu 3. Từ trích đoạn, anh/chị giải thích vào ý kiến năng lực hành động là quan trọng nhất khi bắt đầu thực hiện một dự định. (1 điểm)

II: Làm văn (7.0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên ngày hè trong bài Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

Đáp án đề thi tham khảo số 1

I: Đọc hiểu

Câu 1. PCNN sinh hoạt.

Câu 2:

– Biện pháp tu từ chính: lặp từ, lặp cụm từ (tôi nói với bản thân)

– Tác dụng: nhấn mạnh hành động tự nhận thức và thay đổi bản thân trong việc phải hành động để bắt đầu cho việc nỗ lực tốt.

Câu 3: (1 điểm) Năng lực hành động là quan trọng vì: bắt đầu và hoàn thành công việc chứ không phải là nghị lực, cố gắng bằng miệng. HS có thể diễn đạt bằng cách hiểu, nhưng phải thể hiện được nghĩa cơ bản.

II: Làm Văn : Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

– Vài nét về tác giả Nguyễn Trãi

– Tác phẩm Cảnh ngày hè

Thân bài :Cảm nhận bức tranh ngày hè

– Bức tranh mùa hè: đầy sức sống và sinh động

+ Sự kết hợp giữa màu sắc, âm thanh, mùi hương, con người và cảnh vật hết sức sinh động: màu lục của lá hòe làm nổi bật màu đỏ của thạch lựu, hương sen, tiếng ve inh ỏi, tiếng lao xao chợ cá.

+ Thi nhân đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và sự liên tưởng, tạo nên bức tranh mùa hè sinh động, đặc trưng, thể hiện sự giao cảm mạnh mẽ nhưng tinh tế của nhà thơ đối với cảnh vật và cuộc sống, con người.

– Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi

+ Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơ trở nên sinh động đáng yêu và đầy sức sống. Điều này bắt nguồn từ chính tấm lòng thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. Cảnh vật thanh bình yên vui bởi sự thanh thản đang xâm chiếm con người. m thanh rộn rã của cảnh vật, con người hay là chính sự vui mừng rộn rã trong tâm hồn nhà thơ.

+ Tấm lòng ưu ái với dân với nước

Kết bài: Đánh giá khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Đề thi tham khảo số 2: I: Đọc – hiểu (3, 0 điểm)

Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

Con người muốn sống, con ơi

Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Một ngôi sao chẳng sáng đêm

Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng

Một người – đâu phải nhân gian

Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!

(Tiếng ru – Tố Hữu)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? (1 điểm)

Câu 2. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật chính trong hai câu thơ sau: (1 điểm)

Con ong làm mật, yêu hoa

Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

Câu 3. Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ sau (1 điểm):

Một người – đâu phải nhân gian Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi! II: Làm văn (7.0 điểm)

Phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

Đáp án đề thi tham khảo số 2:

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Câu 2: Chỉ ra 01 biện pháp nghệ thuật nổi bật và nêu tác dụng (về nội dung và nghệ thuật):

+ Nhân hóa: con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời

Tác dụng: nhấn mạnh sự gắn bó của sự vật với môi trường sống; giúp câu thơ trở nên sinh động, gợi liên tưởng…

+ Điệp từ “yêu”: nhấn mạnh tình cảm, sự gắn bó của sự vật với môi trường sống; giúp câu thơ nhịp nhàng, gợi cảm…

(Ngoài ra, HS có thể nêu nghệ thuật liệt kê)

Câu 3:

+ Mỗi người chỉ là một cá thể trong biển người rộng lớn, chỉ là hạt cát giữa sa mạc mênh mông.

+ Mỗi người sống trên đời chỉ như một đốm lửa, dù có chói sáng nhưng cũng sẽ đến lúc tắt đi, lụi tàn, đi vào cõi hư vô.

+ Mỗi người sống trên đời chỉ là một đốm lửa nhỏ nhoi, yếu ớt, cô đơn. Phải cần rất nhiều, rất nhiều những đốm lửa như vậy mới có thể thắp lên ngọn lửa hữu ích cho cuộc đời.

* Con người sống phải biết yêu thương nhau, biết vì lợi ích chung, biết nghĩ cho người khác…

Yêu cầu: giải thích nghĩa và nêu được khái quát ý nghĩa của hai câu thơ.

II: LÀM VĂN: Phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm

– Là danh tướng thời Trần.

– Có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên

– Là người văn võ song toàn.

Tỏ lòng là một trong hai bài thơ hiện còn của Phạm Ngũ Lão.

– Vẻ đẹp của con người và thời đại nhà Trần (Câu 1, 2)

+ Hình ảnh vị tướng anh hùng (Câu 1)

Tư thế: “hoành sóc” – Cầm ngang ngọn giáo ⇒ hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi, → Cây giáo như đo cả chiều dài đất nước. Con người xuất hiện trong tư thế vũ trụ kì vĩ.

Thời gian: mấy thu, thời gian trải dài theo tháng năm. → Hình ảnh trang nam nhi với tư thế sẵn sàng, hiên ngang, lẫm liệt với quyết tâm bền bỉ, sắt đá trường tồn với thời gian → vẻ đẹp của con người đời Trần → hào khí Đông A

+ Khí thế quân đội anh hùng (Câu 2)

– “Ba quân như hổ báo khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu”: tác giả sử dụng biện pháp so sánh (quân đội nhà Trần như hổ báo) và nghệ thuật phóng đại cường điệu (nuốt trôi trâu) → khí thế dũng mãnh của quân đội.

→ Phản ánh sức mạnh quân đội với hùng khí bừng bừng là sức mạnh tinh thần, là lòng yêu nước cháy bỏng, là tinh thần căm thù giặc sâu sắc, là quyết tâm nghìn người như một tiêu diệt giặc bảo vệ đất nước → lời thơ ước lệ hào hùng làm toát lên hào khí Đông A.

– Khát vọng hoài bão cao đẹp của Phạm Ngũ Lão (Câu 3, 4)

+ Nhà thơ ý thức mình đang còn “vương nợ” với non sông. Ý thức này cho thấy chí khí của người anh hùng. Câu thơ như một lời nhắc nhở, thúc giục con người phải suy tư, sống và hành động cho xứng đáng.(câu 3)

+ Nhà thơ nghe chuyện người xưa, thẹn vì bản thân không bằng họ và ý thức rõ về trách nhiệm, bổn phận của mình đối với đất nước. Câu thơ cuối đề cao cái đức, cái tâm của một người dân yêu nước. Cái thẹn của Phạm Ngũ Lão là cái thẹn của một nhà nho có nhân cách lớn. (Câu 4).

(Nỗi lòng của Phạm Ngũ Lão và ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong bài thơ Thuật Hoài.

– Nỗi lòng của tác giả trong bài thơ là niềm trăn trở khôn nguôi về trách nhiệm của kẻ làm trai “Công danh nam tử còn vương nợ ” câu thơ thể hiện ý chí, khát vọng cao đẹp : Muốn cống hiến, được làm tròn phận sự của làm trai đối với đất nước .

– Nỗi thẹn : Nếu không thực hiện được hoài bão cứu nước giúp đời, không lập được công danh, kẻ làm trai thấy hổ thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu. Nỗi thẹn của nhân cách lớn. Nỗi thẹn ấy giúp con người biết vươn tới lẽ sống cao cả.

Kết bài: Đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Đừng quên Đọc tài liệu còn đang có rất nhiều các bài văn mẫu 10 hay theo đúng chương trình học và các bài soạn văn 10 hỗ trợ việc học thật tốt!

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

(Học kì I, năm học 2009- 2010) I, Đọc văn. 1, Tổng quan văn học Việt Nam. a, Nền văn học Việt Nam có mấy bộ phận hợp thành? b, Qúa trình phát triển của nền văn học Việt Nam trải qua mấy thời kì lớn? c, Con người Việt Nam trong văn học được thể hiện trong những mối quan hệ nào? 2, Khái quát văn học dân gian. a, Nêu những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam? b, Văn học dân gian có những thể loại nào? Hãy nêu ngắn gọn các khái niệm và cho ví dụ về từng thể loại? c, Nêu những giá trị cơ bản của văn học dân gian? 3, Đoạn trích: “Chiến thắng Mtao- Mxây”. a, Tóm tắt ngắn gọn sử thi Đăm- săn. b, Kể lại đoạn trích “Chiến thắng Mtao- Mxây” và nêu ý nghĩa của đoạn trích? 4, Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy. a, Kể lại câu chuyện. b, Xác định nhân vật chính trong truyện, nêu và phân tích các sự việc xảy ra với nhân vật chính? 5, Đoạn trích “Uy-lít-xơ trở về”. a, Tóm tắt ngắn gọn sử thi Ô-đi-xê. b, Kể lại đoạn trích “Uy-lít- xơ trở về”. Nêu ý nghĩa của đoạn trích? 6, Đoạn trích “Ra-ma buộc tội”. a, Tóm tắt ngắn gọn sử thi Ra-ma-ya-na. b, Kể lại đoạn trích “Ra- ma buộc tội”. Nêu ý nghĩa của đoạn trích? 7, Truyện cổ tích Tấm Cám. a, Kể lại câu chuyện. b, Xác định nhân vật chính trong truyện, nêu và phân tích các sự việc xảy ra với nhân vật chính? 8, Truyện cười. a, Kể lại các câu chuyện. b, Xác định nhân vật chính trong truyện, nêu và phân tích các sự việc xảy ra với nhân vật chính? Nêu ý nghĩa của câu chuyện? 9, Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa. a, Học thuộc lòng 6 bài ca dao. b, Phân tích cảm xúc của chủ thể trữ tình trong từng bài? 10, Ca dao hài hước. a, Học thuộc lòng 4 bài ca dao. b, Phân tích tiếng cười trong từng bài? 11, Lời tiễn dặn. a, Tóm tắt ngắn gọn truyện thơ Tiễn dặn người yêu. b, Kể lại đoạn trích “Lời tiễn dặn”. c, Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Anh yêu trong đoạn trích. 12, Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. a, Nêu các thành phần của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. b, Nêu các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. c, Nêu những đặc điểm lớn về nội dung của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. d, Nêu những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. 13, Bài thơ Tỏ lòng. a, Học thuộc lòng bài thơ. b, Phân tích lí tưởng sống của người con trai thời Trần? 14, Bài thơ “Cảnh ngày hè”. a, Học thuộc lòng bài thơ. b, Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi trong bài thơ. 15, Bài thơ “Độc Tiểu Thanh kí”. a, Học thuộc lòng bài thơ. b, Phân tích tiếng nói tri âm của Nguyễn Du trong bài thơ. a, Học thuộc lòng các bài thơ. 17, Bài thơ “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng”. a, Học thuộc lòng bài thơ. b, Hãy tìm “Ý tại ngôn ngoại” ở bài thơ này? 18, Bài thơ “Cảm xúc mùa thu”. a, Học thuộc lòng bài thơ. b, Phân tích nỗi nhớ quê hương trong bài thơ? a, Học thuộc lòng các bài thơ. II, Tiếng Việt. 1, Hoạt động giao tiếp. a, Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? b, Có mấy nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? 2, Văn bản. a, Nêu khái niệm văn bản? b, Nêu các đặc điểm của văn bản? c, Có mấy loại văn bản? Cho ví dụ? d, Nêu khái niệm đoạn văn trong văn bản? 3, Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. a, Nêu đặc điểm của ngôn ngữ nói? b, Nêu đặc điểm ngôn ngữ viết? 4, Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. a, Nêu khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt? Cho ví dụ? b, Nêu các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt? c, Nêu khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? d, Nêu đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? 5, Phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. a, Nhận biết và phân tích các ngữ liệu có sử dụng phép tu từ ẩn dụ. b, Nhận biết và phân tích các ngữ liệu có sử dụng phép tu từ hoán dụ. III, Làm văn. 1, Nắm các thao tác làm bài văn tự sự. 2, Có phương pháp lập dàn ý cho bài văn tự sự. 3, Biết chọn chi tiết, sự việc tiêu biểu trong bài văn tự sự. 4, Biết sử dụng thao tác miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. 5, Biết tóm tắt văn bản tự sự.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Văn Lớp 10

Đề cương ôn tập học kì 2 môn văn lớp 10 là tài liệu ôn tập môn Ngữ văn lớp 10, hệ thống câu hỏi cũng như các có các gợi ý trả lời cho các em ôn tập.

Khi sử dụng Tiếng Việt, cần sử dụng như thế nào cho đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt?

Khi sử dụng Tiếng Việt, làm sao để sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao?

Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Hãy nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

Tiếng Việt nước ta trải qua mấy thời kỳ? Đó là những thời kỳ nào?

Xem các bài tập trong sách giáo khoa trang 68, 101, 102.

Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”? (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn).

Trình bày khái quát nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Hãy nêu giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

Lý tưởng anh hùng của Từ Hải được thể hiện như thế nào qua đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du?

Lời ca của các bô lão và lời ca nối tiếp của khách ở cuối bài “Phú sông Bạch Đằng” nhằm khẳng định điều gì?

Luận đề chính nghĩa được Nguyễn Trãi trình bày trong “Bình Ngô đại cáo” gồm những nội dung gì?

Theo anh (chị) ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tướng sĩ trong đoạn trích “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” là gì?

1. Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều khi nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong 18 câu đầu đoạn trích “Trao duyên”. (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

2. Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn trích “Nỗi thương mình” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

3. Phân tích chí khí anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).

4. Phân tích tư tưởng nhân nghĩa được Nguyễn Trãi thể hiện ở đoạn đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”:

5. Phân tích tâm trạng của người chinh phụ trong 16 câu thơ đầu của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích “Chinh phụ ngâm “- Đặng Trần Côn.

1. – Về ngữ âm và chữ viết: yêu cầu phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết chữ theo đúng các quy tắc hiện hành của chữ quốc ngữ.

– Về từ ngữ: yêu cầu dùng từ ngữ theo đúng hình thức, cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

– Về ngữ pháp: yêu cầu đặt câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa, sử dụng dấu câu thích hợp và có sự kiên kết câu để tạo nên mạch lạc cho văn bản.

– Về phong cách ngôn ngữ: yêu cầu sử dụng các phương tiện ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, với phong cách chức năng ngôn ngữ.

2. Yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao được thực hiện bằng các phép tu từ, chuyển hóa linh hoạt, sáng tạo nhưng vẫn tuân theo các quy tắc và phương thức chung của tiếng Việt.

3. Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.

4. Tiếng Việt nước ta trải qua 5 thời kỳ, đó là:

Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước

Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

Tiếng Việt dưới thời kỳ độc lập tự chủ.

Tiếng Việt trong thời kỳ Pháp thuộc.

Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay.

Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật.

Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ, …

Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ tỏng tình cảnh chia lìa; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.

Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.

Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

5. Lí tưởng anh hùng của Từ Hải

Không quyến luyện, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

6. Những yếu tố kết tinh nên một thiên tài Nguyễn Du.

7. – Lời ca của các bô lão có ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý: Bất nghĩa thì tiêu vong, có nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ.

– Lời ca của “khách”: Ca ngợi sự anh minh của hai vị tướng quân đồng thời ca ngợi chiến tích của quân và dân ta trên sông Bạch Đằng. Hai câu cuối vừa biện luận vừa khẳng định chân lý: trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt, nhân kiệt là yếu tố quyết định. Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn là bởi nhân tài có “đức cao”.

Nêu cao tư tưởng yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc.

9. – Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”. Để kẻ ác “lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng…”

– Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi, phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

11. Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung.

1. (18 câu đầu): Thúy Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

2. Cảnh sống xô bồ ở lầu xanh với những trận cười, cuộc say, …. diễn ra triền miên.

Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều

Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, giật mình đối diện với chính mình. “Giật mình”: vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi thương thân xót phận.

Sự đối lập giữa thực tại và quá khứ thể hiện sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.

Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo; nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.

Thú vui cầm, kì, thi, hoạ với Kiều là “vui gượng” – cố tỏ ra vui vì không tìm được tri âm.

3. – Khát vọng lên đường (bốn câu đầu đoạn trích)

Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

– Lí tưởng anh hùng của Từ Hải (phần còn lại). Chú ý các động thái của từ:

Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

Nêu vấn đề (Tư tưởng nhân nghĩa của nhân dân ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi khẳng định một cách mạnh mẽ trong đoạn thơ đầu tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”).

Nhân nghĩa trước hết và hơn đâu hết được thể hiện ở mục tiêu an dân, đem lại cuộc sống ấm no yên ổn cho nhân dân.

Không thương dân thì không thể nói tới bất cứ một thứ nhân nghĩa nào.

Làm vua (quân) phải biết chăm lo cho đời sống nhân dân, lo cho dân an cư lập nghiệp. Làm vua phải biết thương dân, phạt kẻ có tội với dân.

Muốn yên dân thì khi có giặc ngoại xâm trước hết phải đứng lên chống giặc “trước lo trừ bạo”

Nhân nghĩa gắn liền với việc khẳng định nền đọc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh dân tộc..

Kẻ nào đi ngược lại với nhân nghĩa kẻ ấy sẽ bị thất bại.

Hai câu cuối “Việc xưa … còn ghi” là lời khẳng định hùng hồn về hai chân lí trên.

So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong “Nam quốc sơn hà” của Lí Thường kiệt.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!