Đề Xuất 1/2023 # Đăng Ký Nội Quy Lao Động Theo Quy Định Mới Của Nghị Định 148/2018/Nđ # Top 8 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Đăng Ký Nội Quy Lao Động Theo Quy Định Mới Của Nghị Định 148/2018/Nđ # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đăng Ký Nội Quy Lao Động Theo Quy Định Mới Của Nghị Định 148/2018/Nđ mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin chào tổng đài tư vấn, cho tôi hỏi về quy định mới về việc đăng ký nội quy lao động có gì thay đổi so với quy định trước đây của Nghị định 05/2015/NĐ-CP? Mong tổng đài tư vấn cụ thể giúp tôi, tôi xin cảm ơn.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP như sau:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động

11. Sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Điều 28 như sau:

“2. Khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh xác nhận ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của người sử dụng lao động.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trường hợp nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo cho người sử dụng lao động biết và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động.”

Theo quy định của Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2018 thì khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh xác nhận ngày, tháng, năm tiếp nhận hồ sơ đăng ký nội quy lao động của NSDLĐ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, trường hợp nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo cho người sử dụng lao động biết và hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại nội quy lao động thay vì thông báo bằng văn bản như quy định trước đây.

Tổng đài tư vấn Hợp đồng lao động trực tuyến 24/7: 19006172

Hồ sơ đăng ký nội quy lao động mới nhất năm 2018

Công ty không xây dựng nội quy lao động thì bị xử lý thế nào?

Nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Một Số Điểm Mới Của Nghị Định 148//2018/Nđ

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 148//2018/NĐ-CP SỬA ĐỔI BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH 05/2015/NĐ-CP HƯỚNG DẪN BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động vừa được Chính phủ ban hành ngày 24/10/2018 và chính thức được áp dụng từ ngày 15/12/2018. Theo đó, Nghị định 148 có một số thay đổi mới so với các quy định trước đây như sau:

1 – Người sử dụng lao động được ủy quyền ký hợp đồng lao động

Nghị định mới quy định 05 đối tượng có thể đóng vai trò là người ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) bên phía người sử dụng lao động, thay vì 04 đối tượng như trước đây.

Theo đó, ngoài người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân; Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động… thì người được người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức ủy quyền bằng văn bản cũng có thể thực hiện ký HĐLĐ.

2 – Thời gian thử việc không còn được tính trợ cấp thôi việc

So với quy định trước đây, thời gian thử việc đã không còn được tính là thời gian làm việc để nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. Thời gian này chỉ còn bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc thực tế; Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản…

3 – Chấm dứt hợp đồng phải thanh toán mọi quyền lợi trong 7 ngày

Thời hạn thanh toán quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động khi chấm dứt HĐLĐ là một nội dung được bổ sung mới tại Nghị định 148/2018/NĐ-CP.

Thời hạn trên có thể kéo dài đến 30 ngày trong các trường hợp đặc biệt như: Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất…

4 – Tiền lương ngày nghỉ lễ không căn cứ vào lương tháng trước liền kề

Theo Nghị định 148, tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong những ngày nghỉ hàng năm, ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương được tính như sau:

Tiền lương trong HĐLĐ: số ngày làm việc bình thường trong tháng x số ngày người lao động nghỉ.

Trong khi đó, theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP trước đây, tiền lương ghi trong HĐLĐ được quy định cụ thể là tiền lương của tháng trước liền kề.

5 – Bổ sung quy định về tiền lương làm căn cứ bồi thường khi chấm dứt HĐLĐ trái luật

Nghị định hướng dẫn Bộ luật Lao động mới nhất còn bổ sung quy định về tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

Theo đó, đây là tiền lương theo HĐLĐ lao đồng tại thời điểm người sử dụng lao động hoặc người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật.

6 – Thay đổi trình tự xử lý kỷ luật lao động

Theo Nghị định 148/2018/NĐ-CP, việc xử lý kỷ luật lao động sẽ được thực hiện theo một trình tự mới như sau:

– Phát hiện người lao động vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra vi phạm thì người sử dụng lao động phải lập biên bản;

– Phát hiện sau thời điểm xảy ra vi phạm, chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì người sử dụng lao động thông báo tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động; các thành phần tham dự phải xác nhận dự họp trong tối đa 03 ngày, từ ngày nhận được thông báo…

– Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên dự họp;

– Người ký hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người ra quyết định xử lý kỷ luật.

KN (theo TVPL)

Đăng Ký Kết Hôn Theo Quy Định Của Nghị Định Số 32/2002/Nđ

Thông tin thủ tục hành chính Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

Cách thực hiện thủ tục hành chính Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 2:

Nộp hồ sơ– Địa điểm: Tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã– Thời gian: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).– Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thụ lý và viết giấy hẹn giao cho 02 bên nam, nữ.+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3:

Nhận kết quả: – Địa điểm: Tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.– Thời gian: vào các ngày trong tuần (trừ các ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định)– Trình tự trả kết quả: Công chức phụ trách công tác đăng ký ghi vào biểu mẫu và sổ đăng ký, Đại diện Uỷ Ban nhân dân yêu cầu hai bên nam nữ ký vào sổ và giấy chứng nhận kết hôn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định)

Giấy chứng minh nhân dân của cả bên nam và nữ

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. (trường hợp một trong hai bên nam, nữ cư trú ngoài địa bàn Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn)

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

 Văn bản căn cứ pháp lý

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002 của Chính phủ về việc áp dụng Luật Hôn nhân gia đình đối với các dân tộc thiểu số – Lai Châu

Thủ Tục Đăng Ký Nội Quy, Thang Bảng Lương Lao Động Mới Nhất Năm 2022 ?

Theo quy định của điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương thì khi xây dựng thang bảng lương, bạn phải căn cứ vào nguyên tắc lập thang bảng lương theo quy định của pháp luật.

“Điều 7. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ – Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát”.

Như vậy khi xây dựng thang bảng lương thì người sử dụng lao động tuân theo các nguyên tắc này cũng như phải căn cứ theo mức lương tối thiểu chung mà pháp luật quy định để làm căn cứ xây dựng thang bảng lương.

1. Cách tính mức lương tối thiểu đối với người lao động.

Mức lương áp dụng để làm căn cứ trả lương cho người lao động là việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình,cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động

“Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.

2.Nếu như là lao động có trình độ đào tạo nghề thì sẽ được cộng thêm 7% theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 5 nghị định 122/2015/NĐ-CP và mức lương của người lao động đối với các trường hợp này sẽ như sau :

a) Mức 3.745.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.317.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.889.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.568.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

3.Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Cụ thể, đối với người lao động đã qua học nghề thì mức lương thấp nhất sẽ là:

a) Mức 3.932.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.482.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.033.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.696.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Mức lương ở trên sẽ là mức lương chức danh tức đã cộng thêm 7% sau đấy sẽ dùng mức lương này cộng thêm 5% để tính lương cho các đối tượng này theo như mức lương trên.

4 Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Cụ thể, đối với người lao động đã qua học nghề thì mức lương thấp nhất sẽ là:

a) Mức 4.007.150 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.549.190 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 3.091.120 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.747.760 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Lương bậc 2 và các bậc cao hơn

Việc xây dựng lương bậc 2 và các bậc cao hơn phải đáp ứng được quy định: “Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%”.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đăng Ký Nội Quy Lao Động Theo Quy Định Mới Của Nghị Định 148/2018/Nđ trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!