Đề Xuất 12/2022 # Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CĐCS BỆNH VIỆN ĐK TỈNH Thông báo Hưởng ứng Cuộc thi “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025” do Liên Đoàn Lao động Tỉnh Long An tổ chức.

Kính gửi: Các tổ công đoàn trực thuộc.

Thực hiện Công văn số 85/CĐN ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc tham gia Cuộc thi “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025.Căn cứ Kế hoạch số 21/KH-LĐLĐ ngày 16/3/2021 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) tỉnh về tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025”;

Ban chấp hành CĐCS đề nghị các tổ công đoàn trực thuộc triển khai hướng dẫn công đoàn viên khoa/phòng mình phụ trách tham gia cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ XI nhiệm kỳ 2020 – 2025” với các nội dung như sau:

Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025” giúp cho công nhân, viên chức, lao động (CNVCLĐ), đoàn viên công đoàn nhận thức sâu sắc, nắm vững nội dung Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI. Qua đó, tạo sự thống nhất, đồng thuận cao và củng cố niềm tin của đoàn viên, CNVCLĐ vào sự lãnh đạo của Đảng, nêu cao ý thức tự lực tự cường, hăng hái thi đua trong lao động sản xuất và công tác, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI đề ra.

Hình thức tổ chức thi

Cuộc thi được tổ chức theo hình thức thi trực tuyến trên Website LĐLĐ tỉnh và trang Facebook Công đoàn Long An. Bộ câu hỏi trắc nghiệm có tổng số 60 câu để thí sinh chọn ra 20 câu trả lời đúng. Thí sinh tham gia trả lời các câu hỏi trên máy vi tính hoặc các thiết bị điện tử khác có kết nối internet (máy tính bảng, điện thoại thông minh).

    Cách đăng ký dự thi

    – Thí sinh đăng ký tham gia thi trực tiếp trên website http://congdoanlongan.org.vn/Default.aspx?tabid=434&ChiTiet=True&CmsId=1872 hoặc thi trực tiếp tai: https://myaloha.vn/cuoc-thi/cuoc-thi-truc-tuyen-tim-hieu-nghi-quyet-dai-hoi-dang-bo-tinh-long-an-lan-thu-xi-nhiem-ky-2020-2025-3692 tại chuyên mục cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ XI nhiệm kỳ 2020-2025”. Ngoài ra, thí sinh có thể quét Mã QR code bằng camera (trên ios) hoặc phần quét mã trên ứng dụng Zalo (trên android), sau khi quét mã đã có thể truy cập vào giao diện thi.

    – Để dự thi, thí sinh phải đăng nhập bằng tài khoản Facebook, Gmail hoặc Zalo. Sau đó thí sinh điền đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân: họ và tên, số điện thoại, chọn đơn vị (công đoàn cấp trên cơ sở, công đoàn cơ sở trực thuộc), nơi công tác.

    – Người dự thi được tham gia tối đa 02 lần tại mỗi đợt thi và chọn kết quả cao nhất, mỗi lần thi sẽ sử dụng bộ câu hỏi khác nhau được lựa chọn ngẫu nhiên trong ngân hàng đề thi.

      Cách thức thi

      – Sau khi hoàn thành phần “Thông tin cá nhân”, người dự thi chuyển đến phần làm bài dự thi. Người dự thi sẽ trả lời lần lượt 20 câu hỏi trắc nghiệm, chọn đáp án chính xác nhất, thời gian làm bài trong vòng 20 phút, có thể thay đổi đáp án những câu đã chọn trước đó.

      – Bài dự thi chỉ được xem là hợp lệ khi người dự thi trả lời đủ 20 câu hỏi.

        Thời gian tổ chức

        – Cuộc thi được tổ chức từ ngày 01/4/2021 đến ngày 29/4/2021. Cụ thể như sau:

        + Bắt đầu lúc 07h00 ngày 01/4/2020.

        + Kết thúc lúc 17h00 ngày 29/4/2021.

        – Dự kiến tổng kết và trao giải Cuộc thi trong tháng 5 năm 2021.

          Cơ cấu giải thưởng

          Cá nhân đạt giải thưởng sẽ nhận bằng khen LĐLĐ tỉnh và tiền thưởng cụ thể như sau:

          – 01 Giải Nhất:   2.000.000 đồng và bằng khen LĐLĐ tỉnh.

          – 02 Giải Nhì:    1.500.000 đồng/giải và bằng khen LĐLĐ tỉnh.

          – 03 Giải Ba:     1.000.000 đồng/giải và bằng khen LĐLĐ tỉnh.

          – 10 Giải KK:     500.000 đồng/giải và giấy chứng nhận đạt giải.

          Đề nghị tổ trưởng công đoàn các khoa/phòng tuyên truyền, phổ biến và vận động đoàn viên CNVC-LĐ tham gia cuộc thi. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc vui lòng liên hệ Ban chấp hành CĐCS để cùng giải quyết. Tổ trưởng công đoàn ghi nhận các cá nhân tham gia để làm căn cứ xét thi đua./.

          Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Toàn Quốc Lần Thứ Xi, Nghị Quyết Đại Hội Đoàn Tỉnh Nghệ An Lần Thứ Xvii, Nhiệm Kỳ 2022 / 2023

          Nhằm tuyên truyền sâu rộng trong ĐVTN về Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI, nhiệm kỳ 2017 – 2022; Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2017 – 2022, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Nghệ An triển khai cuộc thi Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đại biểu đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2017 – 2022.

          Cuộc thi được triển khai theo hình thức thi trực tuyến tại trang web tinhdoannghean.vn. Đối tượng dự thi là cán bộ, đoàn viên, thanh niên, học sinh, sinh viên và nhân dân hiện đang sinh sống, công tác, học tập trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Trừ các đồng chí trong Ban Tổ chức, tổ thư ký, tổ ra đề cuộc thi.

          Thời gian diễn ra cuộc thi trong 04 tuần bắt đầu từ ngày 25/2 đến hết ngày 25/3/2018, mỗi tuần có 10 giải thưởng bao gồm:

          – 01 giải nhất: Tặng bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn và tiền thưởng 1,000,000đ

          – 02 giải nhì: Tặng giấy chứng nhận của Ban Tổ chức kèm tiền thưởng 500,000đ

          – 03 giải ba: Tặng giấy chứng nhận của Ban Tổ chức kèm tiền thưởng 300,000đ

          – 05 giải khuyến khích: Tặng giấy chứng nhận của Ban Tổ chức kèm tiền thưởng 200,000đ

          Kết thúc cuộc thi có 01 giải tập thể dành cho đơn vị có tổng số lượt dự thi nhiều nhất qua 4 tuần thi. Giải tập thể được tặng bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn kèm tiền thưởng 3,000,000đ.

          Các cách để tham gia dự thi:

          Truy cập trực tiếp vào website: chúng tôi để tham gia cuộc thi.

          Tải Kế hoạch và Thể lệ cuộc thi: Tại đây http://tinhdoannghean.vn/?vb=506/ke-hoach-to-chuc-cuoc-thi-tim-hieu-nghi-quyet-dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-doan-tncs-ho-chi-minh-lan-thu-xi-nghi-quyet-dai-hoi-dai-bieu-doan-tncs-ho-chi-minh-tinh-nghe-an-lan-thu-xvii-nhiem-ky-2017-2022

          Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 / 2023

          BPO – Sau 3 ngày làm việc khẩn trương, nghiêm túc, với tinh thần “Đoàn kết – Dân chủ – Kỷ cương – Sáng tạo – Phát triển”, chiều nay 3-10, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025 đã hoàn thành các nội dung cuối cùng theo chương trình, kế hoạch đề ra và thực hiện phiên bế mạc.

          Mở đầu phiên làm việc chiều nay, đại hội đã thực hiện các thủ tục bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

          Phó bí thư Tỉnh ủy Huỳnh Thị Hằng trình bày đề án nhân sự đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. 

          Ảnh: Trần Phương

          Phó bí thư Tỉnh ủy Huỳnh Thị Hằng trình bày đề án nhân sự đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

          Phó bí thư Tỉnh ủy Huỳnh Thị Hằng thay mặt Đoàn Chủ tịch đại hội trình bày đề án nhân sự Đoàn đại biểu của Đảng bộ tỉnh dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

          Đại hội đã bầu một lần đủ 16 đại biểu chính thức và tiến hành các thủ tục bầu 2 đại biểu dự khuyết tham dự đại hội. Như vậy, cùng với 1 đại biểu đương nhiên, đoàn đại biểu tỉnh Bình Phước dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng gồm 17 đồng chí.

          Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Văn Lợi bỏ phiếu bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. 

          Ảnh: Trần Thể

          Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Văn Lợi bỏ phiếu bầu đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

          Cũng trong phiên làm việc chiều nay, đại hội đã biểu quyết thống nhất thông qua nghị quyết với mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2025, Bình Phước trở thành tỉnh công nghiệp, thuộc nhóm các tỉnh phát triển nhanh và bền vững, có quy mô kinh tế khá trong khu vực kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, biên giới với đô thị trong tỉnh; tăng cường kết nối vùng; hoàn thành chính quyền điện tử, đô thị thông minh, từng bước chuyển dần sang chính quyền số; đảm bảo quốc phòng – an ninh vững chắc. Xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện.

          Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XI, nhiệm kỳ 2020-2025 ra mắt đại hội. Ảnh: Trần Thể 

          Đại hội cũng thống nhất 15 nhóm chỉ tiêu cơ bản, 4 nhiệm vụ trọng tâm, 4 nhiệm vụ ưu tiên; 5 giải pháp lớn và 3 chương trình đột phá, gồm: Đột phá trong đầu tư kết cấu hạ tầng; đột phá trong cải cách hành chính, mà trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và đột phá trong phát triển nguồn nhân lực. 

          Đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng ra mắt đại hội. Ảnh: Trần Phương

          Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2020-2025 ra mắt đại hội. Ảnh: Trần Phương

          Đại hội thống nhất phấn đấu với các chỉ tiêu cơ bản như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt từ 9% đến 10%/năm. GRDP bình quân đầu người đạt trên 100 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: công nghiệp – xây dựng chiếm từ 46% – 48%, thương mại – dịch vụ chiếm từ 36% – 38%, nông lâm thủy sản chiếm từ 15% – 17%. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 là 185.000 tỷ đồng. Thu ngân sách đạt 18.000 tỷ – 18.500 tỷ đồng.

          Thành lập mới 6.000 doanh nghiệp, 150 hợp tác xã. Có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; có thêm 2 huyện được công nhận huyện nông thôn mới. Mỗi huyện, thị xã, thành phố nâng cấp từ 1 đến 2 xã lên phường, thị trấn. Mỗi năm giảm khoảng 2.000 – 2.500 hộ nghèo. Hàng năm, có từ 80% tổ chức, cơ sở đảng đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Kết nạp mới khoảng 6.000 đảng viên.

          Các đại biểu biểu quyết thông qua nghị quyết đại hội. 

          Ảnh: Trần Thể

          Các đại biểu biểu quyết thông qua nghị quyết đại hội.

          Phát biểu bế mạc đại hội, Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Văn Lợi đánh giá cao công tác chuẩn bị, tinh thần, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị đã làm nên thành công của đại hội.

          Đặc biệt, đại hội đã sáng suốt lựa chọn và bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025 gồm 53 đồng chí hội đủ tiêu chuẩn, điều kiện, đảm bảo tính kế thừa và khả năng gánh vác trọng trách mà Đảng bộ và nhân dân giao phó. Ban Thường vụ Tỉnh ủy gồm 15 đồng chí; chức danh Bí thư, các Phó Bí thư Tỉnh ủy; Ủy ban Kiểm tra và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2020-2025 là những cán bộ gương mẫu, liêm chính và luôn kiên quyết trong hành động.

          Bí thư Tỉnh ủy khẳng định, nhiệm kỳ mới với những thách thức và cơ hội mới đan xen, sự thành công của đại hội là niềm cổ vũ to lớn, là nguồn sức mạnh, động viên để Đảng bộ, quân và dân trong tỉnh vượt qua mọi khó khăn thách thức, nắm bắt cơ hội, phấn đấu vươn lên, từng bước khẳng định vị trí của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ. Tất cả vì cuộc sống ấm no và hạnh phúc của nhân dân.

          Bí thư Tỉnh ủy kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân trong tỉnh phát huy truyền thống cách mạng, tăng cường hơn nữa sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, nêu cao ý chí; chung sức, chung lòng; chủ động, sáng tạo; quyết tâm hành động; cải cách tiến lên, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

          Minh Luận

          Nguồn BPO

          Tài Liệu Hỏi Đáp Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 / 2023

          LỜI GIỚI THIỆU

          Đại hội XI Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020 – 2025 diễn ra từ ngày 14 đến 16 tháng 10 năm 2020 tại thành phố Bến Tre và đã thành công tốt đẹp.

          Đại hội thống nhất thông qua Nghị quyết với mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu cơ bản và những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu để lãnh đạo công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, phát triển kinh tế – xã hội trong nhiệm kỳ 2020 – 2025. Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và Nhân dân tỉnh nhà tiếp tục phát huy mạnh mẽ tinh thần “Đồng khởi”, đoàn kết, nhất trí, quyết tâm hành động, đổi mới, sáng tạo, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức, chủ động nắm bắt thời cơ, đẩy mạnh Phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết đã đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

          Để Nghị quyết Đại hội XI Đảng bộ tỉnh sớm đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh biên soạn tài liệu tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và Nhân dân dưới dạng Hỏi – Đáp.

          Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trân trọng giới thiệu.

          Câu 1. Đại hội XI Đảng bộ tỉnh diễn ra vào ngày tháng năm nào? Có bao nhiêu đại biểu tham dự? Ban Chấp hành Đảng bộ khoá XI có bao nhiêu người?

          Đáp

          – Đại hội XI Đảng bộ tỉnh Bến Tre diễn ra từ ngày 14 tháng 10 năm 2020 đến ngày 16 tháng 10 năm 2020, tại thành phố Bến Tre. Đồng chí Trương Hoà Bình, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ về dự và chỉ đạo Đại hội.

          – Đại hội XI Đảng bộ tỉnh Bến Tre có 350 đại biểu đại diện cho gần 57 ngàn đảng viên của Đảng bộ tham dự. Trong số đó, có 66 nữ; 38 đại biểu trong lực lượng vũ trang; 06 đại biểu là Thầy thuốc ưu tú; có 06 Tiến sĩ, 78 Thạc sĩ và 266 Đại học; 347 Cử nhân, cao cấp và 03 Trung cấp lý luận chính trị.

          Về độ tuổi: 30 tuổi trở xuống 01 đại biểu; từ 31 – 40 tuổi có 58 đại biểu; từ 41 – 50 tuổi có 142 đại biểu; từ 51 – 60 tuổi có 148 đại biểu; trên 61 tuổi có 01 đại biểu.

          Về lĩnh vực công tác: có 128 đại biểu công tác tại các cơ quan Đảng; 130 đại biểu công tác các cơ quan Nhà nước; 38 đại biểu Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; 08 đại biểu đơn vị sự nghiệp; 08 đại biểu đơn vị sản xuất, kinh doanh.

          – Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bến Tre khóa XI có 49 người. Đồng chí Phan Văn Mãi, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy khóa X được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy khóa XI; đồng chí Hồ Thị Hoàng Yến, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ; đồng chí Trần Ngọc Tam, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh.

          Đáp

          – Ý nghĩa: Đại hội XI Đảng bộ tỉnh có ý nghĩa vô cùng quan trọng; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh và Phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” giai đoạn 2015 – 2020; đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và những quyết sách quan trọng cho sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời tiếp tục phát động Phong trào thi đua “Đồng Khởi mới” giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030, nhằm tạo xung lực chính trị, tinh thần mới, quyết tâm đưa tỉnh phát triển toàn diện, tiếp tục cải thiện, nâng cao đời sống Nhân dân.

          – Phương châm chỉ đạo Đại hội: Dân chủ – Kỷ cương – Đồng thuận – Sáng tạo – Phát triển.

          – Chủ đề Đại hội: Phát huy sức mạnh đoàn kết Nhân dân, tinh thần Đồng khởi; tăng cường xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ; phát triển Bến Tre về hướng Đông; huy động mọi nguồn lực cho phát triển nhanh, bền vững; tích cực, chủ động hội nhập quốc tế; phấn đấu xây dựng Bến Tre thành tỉnh phát triển khá[1] của khu vực đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2025 và cả nước vào năm 2030.

          Câu 3. Phương châm: “Dân chủ – Kỷ cương – Đồng thuận – Sáng tạo – Phát triển” nghĩa là gì?

          Đáp

          Đây là phương châm chỉ đạo Đại hội XI Đảng bộ tỉnh, đồng thời là phương châm hành động cả nhiệm kỳ 2020 – 2025.

          – Dân chủ: Dân là chủ và dân làm chủ. Mọi việc đều từ dân, mọi lợi ích đều thuộc về dân. Người dân là trung tâm, là mục tiêu của phát triển; phát huy vai trò, sức mạnh của dân; dân vừa là chủ thể, vừa là đối tượng thụ hưởng thành tựu của phát triển kinh tế – xã hội…

          Dân chủ để phát huy trí tuệ và sức mạnh của Nhân dân, nhưng phải giữ kỷ cương, chấp hành và thực hiện đúng chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

          – Kỷ cương: Mọi cấp, mọi người phải chấp hành và thực hiện nghiêm chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức; cán bộ, đảng viên “Nói, viết, làm theo nghị quyết”, làm những gì pháp luật cho phép; Nhân dân làm những gì pháp luật không cấm.

          – Đồng thuận: Đồng lòng, đồng tình, thuận theo, đoàn kết trên dưới, trong ngoài cùng chung sức, chung tay thực hiện các của trương, nghị quyết của Đảng để phát triển kinh tế – xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; xây dựng, chỉnh đốn Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong sạch, vững mạnh toàn diện.

          – Sáng tạo: Trong thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng phải chủ động, không rập khuôn, máy móc, không trông chờ hướng dẫn của cấp trên; phải có ý tưởng mới, độc đáo sao cho đạt hiệu quả cao nhất, có ích cho bản thân, gia đình, cộng đồng, nhưng đúng theo chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

          – Phát triển: Mục tiêu của phát triển là xây dựng tỉnh ta phát triển toàn diện về mọi mặt (kinh tế, văn hoá, xã hội, kết cấu hạ tầng…); thước đo của sự phát triển của tỉnh là xã hội ổn định, làm ăn thuận lợi, thu nhập tăng, đời sống người dân nâng lên; các nhu cầu về học tập, vui chơi, giải trí lành mạnh, khám và điều trị bệnh… của Nhân dân được bảo đảm.

          Câu 4. Nội dung mà Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hoà Bình chỉ đạo tại Đại hội XI Đảng bộ tỉnh là gì?

          Đáp

          Một là, chủ động nắm bắt thời cơ, khai thác tốt lợi thế triển khai thực hiện tốt 4 trụ cột chiến lược.

          Hai là, xây dựng, quản lý quy hoạch không gian phát triển với tầm nhìn mở, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.

          Ba là, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt công tác cải cách hành chính, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi thu hút đầu tư phát triển; xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh, thúc đẩy sáng tạo, khởi nghiệp[2].

          Bốn là, tiếp tục quan tâm phát triển toàn diện văn hóa – xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phát huy truyền thống văn hóa, lịch sử, cách mạng của địa phương, tạo nền tảng tinh thần, động lực của sự phát triển.

          Năm là, tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; tổ chức bộ máy tinh gọn hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

          Sáu là, tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh tuyến biển; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

          Bảy là, công tâm, khách quan lựa chọn những đảng viên có đủ phẩm chất, năng lực, bầu Ban Chấp hành khóa XI và bầu Đoàn đại biểu dự Đại hội XIII của Đảng.

          Câu 5. Bốn trụ cột chiến lược của tỉnh Bến Tre thời gian tới mà Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hoà Bình đề cập đến là gì?

          Đáp

          – Nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, gắn với thị trường, xem đây là nền tảng ổn định kinh tế – xã hội.

          – Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và năng lượng, xem đây là mũi đột phá giúp đẩy nhanh tăng trưởng.

          – Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là đột phá tương lai của tỉnh.

          – Nâng cao chất lượng cuộc sống, kiến tạo môi trường xanh bền vững, hướng tới xây dựng địa phương đáng sống[3].

          Câu 6. Nội dung cơ bản của việc xây dựng, quản lý quy hoạch không gian phát triển với tầm nhìn mở, liên kết chặt chẽ với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long mà Phó Thủ tướng đề cập đến là như thế nào?

          Đáp

          – Hoàn thành quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với định hướng phát triển về phía Đông.

          – Triển khai thực hiện quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án phát triển đô thị, các khu công nghiệp.

          – Phát triển giao thông, ưu tiên giao thông ven biển, đường thủy, hệ thống thuỷ lợi, bảo đảm chủ động ngăn mặn, trữ ngọt, chuyển dẫn nước ngọt phục vụ dân sinh và sản xuất, phòng, chống và ứng phó với biến đổi khí hậu, chống xói lở bờ sông, bờ biển….

          – Tăng cường liên kết về giao thông, phân công lao động, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với các tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh.

          Câu 7. Phát triển về hướng Đông nghĩa là như thế nào?

          Đáp

          – Phát triển về hướng Đông nghĩa là mở rộng không gian phát triển về 3 huyện biển. Trọng tâm là phát triển hệ thống giao thông ven biển, cảng biển, kết nối tuyến đường ven biển với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Tiểu vùng duyên hải phía Đông đồng bằng sông Cửu Long; phát triển kinh tế biển, thuỷ sản, năng lượng sạch, công nghiệp, đô thị, du lịch; đảm bảo quốc phòng, an ninh; thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển về hướng Đông đồng bộ với phát triển các huyện dựa trên tiềm năng, lợi thế của mỗi nơi và có sự kết nối, phối hợp chặt chẽ với nhau. Mở rộng không gian phát triển còn là thực hiện chủ trương lấn biển, có thể lấn đến vài chục ngàn héc-ta để hình thành khu kinh tế tổng hợp.

          – Mục tiêu phát triển về hướng Đông là để khai thác tiềm năng thế mạnh từ biển, kết nối giao thông thông suốt từ thành phố Bến Tre với các khu vực ven biển, phát triển kinh tế – xã hội khu vực ven biển Bến Tre ngang bằng các khu vực ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long; đưa mức sống người dân khu vực ven biển ngang bằng mức trung bình của tỉnh vào năm 2025 và gấp 1,5 lần vào năm 2030.

          Câu 8. Những thành tựu nổi bật nhiệm kỳ qua là gì?

          Đáp

          – Xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và đạo đức chuyển biến tích cực. Kiện toàn tổ chức, bộ máy hệ thống chính trị, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Công tác dân vận và hoạt động Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhiều đổi mới, phát huy tốt vai trò tuyên truyền, vận động và tập hợp quần chúng.

          – Thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII và các quy định của Trung ương về vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên.

          – Kinh tế tăng trưởng khá (ước đạt 6,41%/năm); thu nhập bình quân đầu người năm 2020 ước đạt 43,6 triệu đồng; một số lĩnh vực phát triển nhanh (công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ và du lịch). Văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ phát triển, an sinh xã hội được đảm bảo.

          – Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được đảm bảo. Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, cải cách tư pháp và thi hành án đạt kết quả tốt.

           Câu 9. Đạt được những thành tựu trên là do đâu? 

          Đáp

          – Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 – 2020 đã xác định hướng đi đúng, đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với xu thế phát triển của cả nước, khu vực và thực tiễn của tỉnh.

          – Tỉnh uỷ, các cấp, các ngành chủ động cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh và nghị quyết của Đảng với các khâu trọng tâm, đột phá trên từng lĩnh vực để tập trung lãnh đạo thực hiện.

          – Bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng nâng lên; ban chấp hành, ban thường vụ và thường trực cấp uỷ đoàn kết, thống nhất.

          – Luôn bám sát phương châm “Dân chủ – Kỷ cương – Đoàn kết – Năng động – Đổi mới”, quyết tâm chính trị cao, năng động, sáng tạo trong thực hiện, kịp thời sơ kết, tổng kết các chủ trương và tháo gỡ các vướng mắc; phát huy sức mạnh đoàn kết Nhân dân.

          Câu 10. Bên cạnh thành tựu đạt được nêu trên, tỉnh ta còn những hạn chế, khuyết điểm nào?

          Đáp

          – Một số cấp uỷ chưa quan tâm đúng mức công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở đảng chậm nâng lên.

          – Một số cấp uỷ lãnh đạo thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với Nghị quyết Trung ương 4 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hoá” trong nội bộ hiệu quả chưa cao.

          – Kinh tế phát triển chưa toàn diện; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt chỉ tiêu đề ra; văn hoá, xã hội còn một số mặt hạn chế; đời sống một bộ phận người dân còn khó khăn.

          – Quốc phòng, an ninh, nội chính có mặt hạn chế. Tình hình an ninh, trật tự ở một số địa bàn, có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp, khiếu kiện đông người, vượt cấp vẫn còn. Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng chưa thật sự hiệu quả.

          Câu 11. Những nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm đó là gì?

          Đáp

          – Nguyên nhân khách quan: Nguồn vốn đầu tư phát triển chưa đáp ứng yêu cầu. Liên kết vùng về giao thông, thuỷ lợi, logistics[5] và xây dựng vùng nguyên liệu chưa đồng bộ. Thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng nặng nề (xâm nhập mặn sâu, kéo dài; dịch tả heo Châu Phi, đại dịch Covid-19…).

          – Nguyên nhân chủ quan: Tỉnh uỷ chưa có giải pháp đồng bộ để lãnh đạo phát huy thế mạnh, có lúc chưa tập trung đúng mức trong lãnh đạo thực hiện khâu đột phá. Thiếu vốn và quỹ đất sạch để đầu tư và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; tỉnh chưa có doanh nghiệp dẫn đầu.  

          Sự phối hợp giữa các ngành với địa phương chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ. Năng lực tổ chức thực hiện của một số cấp uỷ, chính quyền, cơ quan, đơn vị hạn chế. Tinh thần trách nhiệm, tính năng động của một bộ phận cán bộ, đảng viên, có cả người đứng đầu các cấp chưa cao.

          Câu 12. Những kinh nghiệm Tỉnh uỷ rút ra sau 5 năm lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh là gì?

          Đáp

          – Triển khai đồng bộ, đồng loạt tạo sự đồng thuận trong toàn hệ thống chính trị và Nhân dân; chủ động, quyết tâm chính trị cao trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghị quyết; các văn bản cụ thể hoá phải xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo, kiên trì mục tiêu, huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện; phân công tập thể, cá nhân phụ trách cụ thể và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

          – Chú trọng xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phát huy dân chủ, củng cố, tăng cường khối đoàn kết, thống nhất trong Đảng, hệ thống chính trị và Nhân dân, đặc biệt là mối quan hệ gắn kết giữa các thế hệ lãnh đạo. Đề cao vai trò nêu gương, sự năng động và truyền cảm hứng hành động của cán bộ lãnh đạo các cấp. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội quần chúng, cộng đồng người Bến Tre ngoài tỉnh, tạo sức mạnh tổng hợp trong Phong trào thi đua “Đồng Khởi mới”.

          – Phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

          – Nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm phục vụ, tư tưởng tiến công của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng nâng mức hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn. 

          – Luôn cầu thị, chân thành lắng nghe và tiếp thu ý kiến góp ý của cán bộ hưu trí, chuyên gia, cơ quan Trung ương, nhà đầu tư và người dân trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị. Có chính sách phù hợp để huy động, thu hút trí tuệ, kinh nghiệm và các nguồn lực về con người, vốn đầu tư và khoa học công nghệ.

          – Quan tâm thực hiện tốt công tác phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương, các cấp, các ngành trong tỉnh; thông tin kịp thời, chính xác để tạo sự thông suốt, hiệu quả và phát huy đúng vai trò cơ quan tham mưu.

          Câu 13. Dự báo những thuận lợi, khó khăn trong thời gian tới của tỉnh ta là gì?

          Đáp

          – Thuận lợi: Thành tựu to lớn của 35 năm đổi mới đất nước; hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sức cạnh tranh của nền kinh tế nâng lên; tác động mạnh từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và việc thực hiện các cam kết thương mại thế hệ mới mở ra nhiều cơ hội phát triển. Trong tỉnh, lợi thế mới về địa kinh tế – chính trị[6]; nội bộ đoàn kết thống nhất, khát vọng vươn lên là động lực cho sự phát triển.

          – Khó khăn: Tình hình thế giới, khu vực, tranh chấp trên biển Đông diễn biến phức tạp; sự cạnh tranh của các nước lớn và biến động thị trường tiềm ẩn những yếu tố khó lường; an ninh phi truyền thống[7], thiên tai, dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp, nhất là dịch Covid-19 còn tiếp tục ảnh hưởng sẽ thách thức năng lực thích ứng của nước ta. Trong tỉnh, giao thông thiếu đồng bộ, kết nối chưa thông suốt, nguồn vốn đầu tư không đáp ứng nhu cầu phát triển; thiếu liên kết trong sản xuất nông nghiệp; số lượng doanh nghiệp ít, quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh yếu; xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng, là nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của tỉnh.

          Câu 14. Quan điểm chỉ đạo của Tỉnh uỷ khoá XI là gì?

          – Lãnh đạo xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh là then chốt, phát triển kinh tế – xã hội là trung tâm. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực lãnh đạo, quản lý.

          – Phát triển nhanh theo hướng bền vững, tăng trưởng xanh, tập trung nguồn lực phát triển toàn diện kinh tế biển, mở rộng không gian phát triển tỉnh về hướng Đông gắn với chiến lược phát triển quốc gia và vùng đồng bằng sông Cửu Long, thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Phát triển hài hoà giữa kinh tế với văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

          – Khơi dậy tinh thần Đồng khởi, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên và phát huy các giá trị truyền thống, văn hoá, con người Bến Tre. Chăm lo bồi dưỡng sức dân, tôn trọng, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia đóng góp của người dân; lắng nghe, kịp thời giải quyết những ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; tạo sự đồng thuận cao trong Nhân dân. Kết nối và phát huy nguồn lực to lớn của người Bến Tre ngoài tỉnh và bạn bè gần xa. Động viên, hỗ trợ, phát triển đội ngũ doanh nghiệp tỉnh nhà, gắn với thu hút đầu tư bên ngoài một cách hợp lý.

          – Phát huy mạnh mẽ vai trò của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số[8]; chủ động, tích cực ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; ưu tiên các công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.

          – Đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội và ổn định cuộc sống. Lấy sự ổn định xã hội, an dân làm mục tiêu và thước đo cho sự phát triển.

          Câu 15. Mục tiêu tổng quát của nhiệm kỳ 2020-2025 là gì?

          Đáp

          Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh thần Đồng khởi, ý chí, khát vọng vươn lên của người Bến Tre; tập trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo và nông nghiệp giá trị gia tăng cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp; phát triển Bến Tre về hướng Đông; huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội; tích cực, chủ động hội nhập quốc tế; giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng; xây dựng và phát triển văn hoá, con người Bến Tre đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững.

           Phấn đấu xây dựng Bến Tre trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực đồng bằng sông Cửu Long vào năm 2025 và của cả nước vào năm 2030.

          Câu 16. Các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế đến năm 2025 là gì?

          Đáp

          – Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân đạt từ 8,5-9,5%/năm. Khu vực I tăng 4-4,7%/năm; khu vực II tăng 15-17%/năm; khu vực III tăng 7-8,6%/năm; thuế sản phẩm tăng 14,18%.

          – Cơ cấu kinh tế: Khu vực I chiếm 26-28%/năm; khu vực II chiếm 26-28%/năm; khu vực III chiếm 42-45%/năm; thuế sản phẩm chiếm 4%.

          – Thu nhập bình quân đầu người phấn đấu tăng gấp đôi năm 2020 (87 triệu đồng).

          – Tổng thu ngân sách và tổng đầu tư toàn xã hội lần lượt là: 35-40 ngàn tỷ đồng (tăng 12%/năm) và 130 – 140 ngàn tỷ đồng.

          – Tỉnh và thành phố Bến Tre tự cân đối được 70% chi thường xuyên và 03 huyện: Châu Thành, Ba Tri, Bình Đại tự cân đối 80% chi thường xuyên (không kể chi sự nghiệp y tế, giáo dục); 20% đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh tự cân đối chi thường xuyên.

          Câu 17. Các chỉ tiêu chủ yếu về xây dựng Đảng, văn hóa – xã hội, môi trường đến năm 2025 là gì?

          Đáp

          – Chỉ tiêu về xây dựng Đảng: Phát triển 4.500 đến 5.000 đảng viên, kéo giảm tỷ lệ đảng viên bị kỷ luật ít nhất 10% trong cả nhiệm kỳ. Phấn đấu xây dựng 40% – 50% chi bộ ấp, khu phố đạt danh hiệu chi bộ vững mạnh toàn diện.

          – Chỉ tiêu về văn hoá – xã hội:

          + 80% xã đạt chuẩn NTM, trong đó có 40% xã đạt chuẩn NTM nâng cao, và mỗi huyện có một xã đạt NTM kiểu mẫu, các xã còn lại đạt từ 15 tiêu chí trở lên; có thêm 04 huyện đạt NTM[9], Chợ Lách và thành phố Bến Tre hoàn thành nâng cao chất lượng huyện NTM; tỷ lệ đô thị hoá ít nhất 27%.

          + Mỗi năm giải quyết việc làm cho 18-20 ngàn lao động; trong đó, đưa khoảng 2.000 lao động đi làm việc theo hợp đồng có thời hạn ở nước ngoài; tỷ lệ giảm nghèo bình quân 1%-1,5%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 35-40%.

          – Chỉ tiêu về môi trường: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt trên 70%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt trên 95%; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn đạt 80%; tỷ lệ phân loại rác tại nguồn đạt 70% hộ dân; tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 2%. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, hạ tầng cấp nước chính, đảm bảo nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

          Câu 18. Các chỉ tiêu định hướng tầm nhìn đến năm 2030 là gì?

          Đáp

          – Phấn đấu xây dựng Bến Tre trở thành tỉnh phát triển khá cả nước (top 30).

          – Thu nhập bình quân đầu người đạt mức bình quân của cả nước[10].

          – Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 12-13%.

          – Tỉnh và thành phố Bến Tre đảm bảo tự cân đối thu – chi ngân sách.

          – Huyện Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành cân đối chi thường xuyên (không kể chi sự nghiệp y tế, giáo dục); 50% xã trên địa bàn tỉnh tự cân đối chi thường xuyên.

          – Tỉnh Bến Tre hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; thành phố Bến Tre, Chợ Lách đạt chuẩn NTM kiểu mẫu; thành phố Bến Tre cơ bản đạt chuẩn đô thị loại I.

          Câu 19. Những nhiệm vụ giải pháp công tác xây dựng Đảng giai 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 là gì?

          Đáp

          – Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ. Thường xuyên giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên. Kiên định mục tiêu, đường lối đổi mới, đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.

          – Chú trọng xây dựng khối đoàn kết, thống nhất, phát huy vai trò nêu gương, tính tiên phong, gương mẫu và trách nhiệm, tư tưởng tiến công của cán bộ, đảng viên, các cấp uỷ, trước hết là trong Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, làm trung tâm đoàn kết toàn Đảng bộ và Nhân dân.

          – Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong Đảng; nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; tập trung lãnh đạo kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết Đại hội, các nghị quyết của Đảng, nhất là Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII và Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị; chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên.

          – Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

          – Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác Dân vận; đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.

          Câu 20. Những nhiệm vụ giải pháp phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh giai 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 là gì?

          – Tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế:

          + Tập trung thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu; hoàn thiện các chuỗi giá trị nông sản, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới (NTM).

          + Tiếp tục đầu tư phát triển công nghiệp, ưu tiên công nghiệp chế biến, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội tỉnh nhà. Phát triển các thành phần kinh tế; cải thiện môi trường đầu tư thúc đẩy phát triển kinh doanh và khởi nghiệp.

          + Phát triển kết cấu hạ tầng[11] và đô thị; phát triển thương mại, đa dạng dịch vụ. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

          + Tăng khả năng tự cân đối ngân sách, huy động nguồn vốn đầu tư toàn xã hội đáp ứng yêu cầu vốn, kiến tạo chính sách cho phát triển.

          – Tập trung đầu tư phát triển văn hoá – xã hội, trọng tâm là phát huy giá trị văn hoá truyền thống và xây dựng con người Bến Tre đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, xây dựng gia đình hạnh phúc, tiến bộ.

          – Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh và quản lý, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

          – Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu; quản lý tốt nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.

          Câu 21. Những nhiệm vụ giải pháp đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của tỉnh giai 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 là gì?

          Đáp

          – Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

          – Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc trong khu vực phòng thủ. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao; chú trọng nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng; xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh, dân quân tự vệ đạt 1,66% dân số; nâng cao năng lực sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống.

          – Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, nhất là khu vực biên giới biển. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục ngư dân nâng cao ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo; hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng tàu cá, ngư dân đánh bắt thuỷ hải sản vi phạm chủ quyền vùng biển nước ngoài. Hoàn thành tốt công tác tuyển quân hàng năm; diễn tập khu vực phòng thủ các cấp đạt 100% theo kế hoạch, bảo đảm an toàn tuyệt đối.

          – Chủ động nắm tình hình; kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, vô hiệu hoá mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động; đảm bảo an ninh nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh tôn giáo, an ninh mạng và ứng phó với các vấn đề an ninh phi truyền thống. Tập trung đấu tranh đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, ma tuý; hạn chế đến mức thấp nhất phạm pháp hình sự; tăng cường các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kéo giảm số người chết. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc kéo dài; không để phát sinh điểm nóng; xây dựng môi trường xã hội ổn định, an toàn để phát triển.

          Câu 22. Những nhiệm vụ giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác và hội nhập quốc tế của tỉnh giai 2020-2025 và định hướng đến năm 2030 là gì?

          Đáp

          – Tích cực, chủ động hội nhập sâu rộng, tận dụng tốt cơ hội do các Hiệp định thương mại tạo ra để thúc đẩy mua bán và xuất khẩu hàng hoá của tỉnh.   

          – Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu và quảng bá hình ảnh Bến Tre đến bạn bè trong nước và quốc tế; tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư, liên kết hợp tác, tận dụng cơ hội thuận lợi, thu hút các nguồn vốn vay (ODA), vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và vốn của các tổ chức phi chính phủ (NGO). Tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực hợp tác và hội nhập quốc tế.

          – Tích cực hợp tác, liên kết phát triển kinh tế – xã hội giữa tỉnh Bến Tre với các tỉnh, thành khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hà Nội, các tỉnh trong Tiểu vùng duyên hải phía Đông đồng bằng sông Cửu Long.

          – Tranh thủ sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương; sự chia sẻ, hợp tác, giúp đỡ, góp ý của các tỉnh, thành phố bạn trong cả nước, cộng đồng doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà báo, văn nghệ sỹ, các tôn giáo, bạn bè quốc tế, người Bến Tre ở ngoài tỉnh,… để huy động nguồn lực phục vụ cho phát triển tỉnh nhà.

          Câu 23. Năm nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ tới của tỉnh ta là gì?

          Đáp

          – Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ. Xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực và uy tín với Nhân dân. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp uỷ; đẩy mạnh cải cách hành chính trong hệ thống chính trị; tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân.

          – Xây dựng con người Bến Tre phát triển toàn diện, thân thiện, năng động, gia đình hạnh phúc, tiến bộ. Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần Đồng khởi, khát vọng vươn lên làm cuộc “Đồng khởi mới” trong phát triển kinh tế – xã hội, chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân.

          – Tập trung phát triển nông nghiệp sạch, hiệu quả làm nền tảng; phát triển công nghiệp chế biến, năng lượng và xây dựng đô thị là động lực tăng trưởng; phát triển thương mại, dịch vụ, ngành du lịch là mũi nhọn. Tập trung phát triển các ngành kinh tế biển gắn với định hướng phát triển về hướng Đông. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh và quản lý.

          – Hoàn thành Quy hoạch tỉnh Bến Tre thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, gắn với định hướng phát triển tỉnh về hướng Đông, liên kết vùng và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung xây dựng các cơ chế huy động các nguồn vốn, tiếp tục đầu tư phát triển giao thông, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, cấp nước, tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư phát triển.

          – Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh; chủ động nắm bắt và xử lý tốt các vấn đề an ninh phi truyền thống; kiểm soát tình hình ma tu‎‎ý, tín dụng đen, trật tự xã hội, khiếu kiện đông người; xây dựng môi trường xã hội ổn định, an toàn phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội.

          Câu 24. Ba nhiệm vụ đột phá trong nhiệm kỳ tới của tỉnh ta là gì?

          Đáp

          – Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, phát triển các cơ chế, chính sách phù hợp. Phấn đấu đưa chỉ số Cải cách hành chính vào nhóm 20 cả nước.

          – Huy động mọi nguồn lực, đầu tư phát triển hạ tầng thuỷ lợi, cấp nước, giao thông, logistics, đô thị. Phấn đấu hình thành giai đoạn 1 tuyến động lực ven biển.

          – Phát triển nguồn nhân lực phù hợp Tầm nhìn chiến lược đến năm 2030 và năm 2045; tập trung xây dựng nhân lực khoa học công nghệ, chuyển đổi số, quản l‎ý doanh nghiệp, hợp tác xã.

          Câu 25. Mười một công trình, dự án trọng điểm nhiệm kỳ 2020-2025 là gì?

          Đáp

          – Xây dựng hoàn thành cầu Rạch Miễu 2.

          – Hoàn thành cơ bản hệ thống thủy lợi, cấp nước chính trên địa bàn tỉnh.

          – Triển khai ít nhất 500 ha các dự án đô thị thành phố Bến Tre và các huyện.

          – Phát triển 4.000 ha nuôi tôm biển công nghệ cao.

          – Triển khai các dự án điện gió, có ít nhất 1500MW đưa vào khai thác; chuẩn bị các điều kiện triển khai dự án điện khí.

          – Xây dựng tuyến động lực ven biển (giai đoạn 1).

          – Phát triển mới 5.000 doanh nghiệp; xây dựng 100 doanh nghiệp dẫn đầu.

          – Thành lập Đại học Bến Tre thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

          – Xây dựng làng văn hóa du lịch Chợ Lách.

          – Xây dựng Trung tâm cây giống, hoa kiểng Chợ Lách.

          – Hoàn thành lấp đầy Khu Công nghiệp Phú Thuận và mỗi huyện 01 cụm công nghiệp (ít nhất 70ha/cụm; riêng huyện Chợ Lách có diện tích phù hợp).

          [1] Đứng thứ 5 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và thứ 30 cả nước.

          [2] Chính quyền điện tử: Là chính quyền ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.

            Đô thị thông minh: Là mô hình thành phố ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo để quản lý, nâng cao tiêu chuẩn cuộc sống đô thị, cải thiện chất lượng phục vụ của chính quyền thành phố và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng, tài nguyên thiên nhiên (Ví dụ: dùng cảm biến để quản lý đèn đường, giúp giảm mức tiêu thụ năng lượng…).

            Khởi nghiệp: Là hành động bắt đầu một nghề nghiệp, mà hình thức thường thấy nhất đó là thành lập một doanh nghiệp để kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó, do chính mình sáng lập hoặc đồng sáng lập.

          [3] Địa phương đáng sống: là địa phương đáp ứng được những tiêu chí cơ bản như: văn hoá, xã hội, môi trường trong lành; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định; việc làm, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần người dân được bảo đảm.

          [4] Năm 2016 là Khởi động; Năm 2017 là Hành động; Năm 2018 là Tăng tốc; Năm 2019 là Tiếp tục tăng tốc tạo bứt phá; Năm 2020 là Bứt phá – về đích.

          [6] Địa kinh tế là các yếu tố không gian và chính trị tác động đến nền kinh tế và đến các loại tài nguyên. Địa chính trị là cách thức sử dụng quyền lực hay ảnh hưởng chính trị trên một phạm vi lãnh thổ nhất định.

          [7] An ninh phi truyền thống là những vấn đề bức thiết đang nổi lên hiện nay như: cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường sinh thái, bùng nổ dân số, xung đột tôn giáo, dân tộc, nghèo đói, bệnh tật, buôn người, rửa tiền,…

          [8] Đổi mới sáng tạo là việc tạo ra và ứng dụng các thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa. Chuyển đổi số là đưa toàn bộ các hoạt động từ xã hội thực lên không gian mạng, từ môi trường truyền thống lên môi trường số (công nghệ thông tin).

          [9] Châu Thành, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú. Phấn đấu thêm huyện Bình Đại.

          [10] Tiếp cận dự thảo Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD/người.

          [11] Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất và kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống Nhân dân.

          Bạn đang đọc nội dung bài viết Cuộc Thi “Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022 – 2025” – Bệnh Viện Đa Khoa Long An / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!