Đề Xuất 5/2022 # Công Tác Văn Phòng Cấp Ủy # Top Like

Xem 18,018

Cập nhật nội dung chi tiết về Công Tác Văn Phòng Cấp Ủy mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 18,018 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Chi Bộ Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Hàng Hải Miền Nam
  • Đảng Viên Phải Nghiêm Túc Chấp Hành Chế Độ Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Cách Viết Bản Kiểm Điểm Đảng Viên
  • Quy Định Năm 2022 Về Điều Kiện Kết Nạp Đảng Viên?
  • Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Đề Nhị Miễn Sinh Hoat Đảng
  • CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA CẤP ỦY ĐẢNG CƠ SỞ

    Công tác văn thư trong các tổ chức Đảng bao gồm toàn bộ các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý và sử dụng con dấu, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của tổ chức Đảng.

    – Mỗi cấp ủy Đảng cơ sở phải bố trí người làm công tác văn thư, có thể là cấp ủy viên hoặc đảng viên.

    – Trách nhiệm của văn thư:

    2.2. Quản lý và giải quyết văn bản đến

    2.3. Quản lý và giải quyết văn bản đi

    4.5. Lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ.

    1.2. Thể loại văn bản của Đảng

    Thể loại văn bản là tên gọi của từng loại văn bản, phù hợp với tính chất, nội dung và mục đích ban hành văn bản của Đảng.

    1.3. Hệ thống văn bản của Đảng

    Hệ thống văn bản của Đảng gồm toàn bộ các loại văn bản của Đảng được sử dụng trong hoạt động của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở.

    Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắcvề tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức Đảng.

    Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể.

    Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng.

    Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ

    Thông tri là văn bản chỉ đạo,giải thích, hướng dẫncác cấp ủy, tổ chức,cơ quan Đảngcấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị … của cấp ủy, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

    Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp ủy hoặc của cơ quan Đảng cấp trên.

    Báo cáo là văn bản dùng để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng hoặc về một đề án, một vấn đề, sự việc nhất định.

    Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm.

    Đề án là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Công văn là văn bản dùng để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng.

    1- Giấy giới thiệulà loại giấy tờ dùng để cấp cho cán bộ, nhân viên liên hệ

    công tác hoặc giải quyết các công việc cần thiết cho bản thân cán bộ, nhân viên của cơ quan.

    2- Giấy chứng nhận (hoặc giấy xác nhận, thẻ chứng nhận)là loại giấy tờ dùng để xác nhận về một sự việc hoặc về nhân sự.

    1. Đại hội đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở (đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể đảng viên) ban hành:

    – Đại hội: Nghị quyết.

    – Đoàn Chủ tịch: Thông báo, báo cáo.

    – Đoàn Thư ký: Báo cáo.

    – Ban Thẩm tra tư cách đại biểu (đối với đại hội đại biểu): Báo cáo.

    – Ban Kiểm phiếu: Báo cáo.

    Thể thức văn bản của Đảng bao gồm các thành phần cần thiết của văn bản được trình bày đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và giá trị thực tiễn của văn bản.

    Thể thức văn bản của Đảng thực hiện theo Hướng dẫn số 11-HD/VPTW, ngày 28/5/2004 của Văn phòng Trung ương Đảng.

    1.2. Các thành phần thể thức

    Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ 8 thành phần thể thức sau đây:

    – Tiêu đề”Đảng Cộng sản Việt Nam”,

    – Tên cơ quan ban hành văn bản (tác giả),

    – Địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản,

    – Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản,

    – Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành văn bản,

    – Nơi nhận văn bản.

    – Dấu chỉ mức độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật),

    – Dấu chỉ mức độ khẩn (khẩn, thượng khẩn, hoả tốc, hoả tốc có hẹn giờ),

    – Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, bản thảo và tài liệu hội nghị,

    Các thành phần thể thức bổ sung do người ký văn bản quyết định.

    Bản saolà bản sao lại nguyên văn hoặc trích sao một phần nội dung từ

    bản chính. Văn bản sao có giá trị pháp lý như bản chính đều phải đảm bảo đủ các thành phần thể thức bản sao sau đây:

    + Tên cơ quan sao văn bản,

    + Các chỉ dẫn loại bản sao,

    2. Cách trình bày các thành phần thể thức

    2.1.1. Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam”

    Tiêu đề trên văn bản của Đảng là “Đảng Cộng sản Việt Nam”.

    Vị trí trình bày: Tiêu đề được trình bày góc phải, dòng đầu, trang đầu,bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngang để phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độ dài bằng độ dài dòng tiêu đề (ô số 1 – mẫu 1).

    Ví dụ: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Tác dụng : Nam” trên văn bản là thành phần thể thức xác định văn bản đó là của Đảng.

    – Văn bản của Đại hội Đảng toàn quốc, đại hội đảng bộ các cấp (đại hội, đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu) ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

    ĐẢNG BỘ VIỄN THÔNG ĐẮK LẮK NHIỆM KỲ XI

    + Văn bản của ban chấp hành đảng bộ cơ sở ban thường vụ đảng ủy cơ sở ghi chung là ĐẢNG ỦY và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp

    ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ĐẮK LẮK

    + Văn bản của đảng ủy bộ phận trực thuộc đảng ủy cơ sở ghi tên đảng ủy bộ phận đó và tên của đảng ủy cơ sở cấp trên trực tiếp.

    ĐẢNG BỘ BƯU ĐIỆN TỈNH ĐẮK LẮK

    + Văn bản của chi bộ cơ sở, chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy bộ phận ghi chung là CHI BỘ và tên đảng bộ cấp trên trực tiếp.

    ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ĐẮK LẮK

    ĐẢNG BỘ VIỄN THÔNG ĐẮK LẮK

    Vị trí trình bày : Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trên (nếu có) được trình bày ở trang đầu, bên trái, phía trên ngang với dòng tiêu đề (ô số 2 – mẫu 1). Tên cơ quan ban hành văn bản viết bằng chữ in hoa đứng,đậm. Tên cơ quan cấp trên viết bằng chữ in hoa đứng. Dưới tên cơ quan ban hành văn bản có dấu sao (*) để phân cách với sốvà ký hiệu.

    Tác dụng : Giúp cho nơi nhận biết tên và vị trí của tác giả văn bản trong hệ thống tổ chức Đảng, thuận tiện cho việc liên hệ, trao đổi với cơ quan ban hành văn bản, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác văn thư – lưu trữ, công tác nghiên cứu, khai thác tài liệu.

    Số văn bản là số thứ tự được ghi liên tục từ 01 của mỗi loại văn bản của cấp ủy ban hành trong mộtnhiệm kỳ cấp ủy. Nhiệm kỳ cấp ủy được tính từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội đảng bộ bầu ban chấp hành lần này đến hết ngày bế mạc đại hội đảng bộ bầu ban chấp hành lần sau. Số văn bản viết bằng số Ảrập (1, 2, 3 . . .).

    Ký hiệu văn bản gồm hai nhóm chữ viết tắt của tên thể loại văn bảntên cơ quan ban hành văn bản.

    * Các chi bộ (chi bộ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở): CB.

    Ký hiệu văn bản được viết bằng chữ in hoa, giữa số và ký hiệu có dấu ngang nối (-),giữa tên loại và tên cơ quan trong ký hiệu có dấu gạch chéo (/).

    Vị trí trình bày: Số và ký hiệu được trình bày cân đối dưới tên cơ quan ban hành văn bản (ô số 3 – mẫu 1).

    ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ĐẮK LẮK

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản:

    Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày ký chính thức văn bản đó. Những ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải thêm số không (0) đứng trước và phải ghi đầy đủ ngày… tháng… năm… Không dùng các dấu chấm (.), hoặc dấu ngang nối (-), hoặc dấu gạch cho (/) để thay các từ ngày, tháng năm trong thành phần thể thức văn bản.

    -Tên loại văn bản là tên gọi của thể loại văn bản đó, như nghị quyết, chỉ thị, quyết định, v.v….

    Trích yếu nội dung văn bảnlà phần tóm tắt ngắn gọn, chính xác chủ đề của nội dung văn bản. Cùng một thể loại văn bản mà cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy ban hành theo thẩm quyền thì trong trích yếu nội dung có thể ghi tên tác giả của văn bản đó.

    Trường hợp ghi tên tác giả văn bản

    CỦA BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP

    về ban hành Quy chế tổ chức các hoạt động của Đảng ủy Khối

    Về tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng

    : Tên loại văn bản và trích yếu nội dung được trình bày chính giữa trang giấy, phía dưới ngày, tháng, năm ban hành và số – ký hiệu văn bản bằng chữ in hoa đứng và là chữ lớn nhất trong văn bản. Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tên loại bằng chữ in thường đậm, đứng Vị trí trình bày (ô số 5a – mẫu 1).

    Phần nội dung văn bản là phần thể hiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thể loại văn bản.

    : Phần nội dung văn bản được trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dungVị trí trình bày . (ô số 6 – mẫu 1)

    Chữ ký, thể thức đề ký:

    Chữ ký thể hiện trách nhiệm và thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Trong thể thức đề ký văn bản phải ghi đúng, đủ chức vụ được bầu hoặc được bổ nhiệm vàhọ tên người ký. Người ký không được dùng bút chì, bút mực đỏ, mực dễ phai nhạt để ký văn bản.

    Ví dụ: T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH

    ** Văn bản của đảng ủy cơ sở

    ** Văn bản của chi bộ(chi bộ cơ sở và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở)

    * Văn bản của ủy ban kiểm tra các cấp

    Dấu cơ quan ban hành văn bản xác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, rõ ràng, ngay ngắn và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía bên trái. Mực dấu có mầu đỏ tươi theo quy định của Bộ Công an.

    Tác dụng : Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan là thành phần thể thức rất quan trọng thể hiện trách nhiệm, chế độ làm việc của cơ quan, thẩm quyền ban hành văn bản củacơ quan và thẩm quyền của người có trách nhiệm ký văn bản, bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành văn bản.

    Biên bản là văn bản ghi chép diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng và các hội nghị của cấp ủy, tổ chức, cơ quan Đảng.

    của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng và hội nghị cán bộ Đại hội, hội nghị đều phải ghi biên bản. Biên bản phải được người chủ trì đại hội, hội nghị và người ghi biên bản ký. Chữ ký của người chủ trì được trình bày ở góc phải và chữ ký của người ghi biên bản được trình bày ở góc trái trang cuối biên bản.

    -Sổ ghi biên bản: Sử dụng sổ ghi Nghị quyết do Ban Tổ chức Trung ương phát hành, hoặc có thể sử dụng sổ khác có chất lượng và quy cách tương đương, sổ ghi biên bản phải đóng dấu giáp lai. Những chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở thì đảng ủy cơ sở đóng dấu giáp lai trước khi giao cho chi bộ sử dụng. Sổ ghi biên bản không nên quá dày, sổ ghi biên bản phải được lưu trữ trong hồ sơ đảng, khi bàn giao phải bàn giao sổ ghi biên bản.

    – Người ghi biên bản: có khả năng ghi chép rõ ràng, có năng lực tổng hợp, thể hiện trung thực và khoa học nội dung, diễn biến cuộc họp.

    – Trong biên bản phải thể hiện rõ: Nội dung họp (thường kỳ, thời gian, địa điểm, tổng số đảng viên của chi bộ (đảng viên chính thức, đảng viên dự bị), có mặt, vắng mặt (ghi rõ lý do vắng mặt), ghi rõ họ và tên chủ trì, thư ký, họ và tên, chức vụ đại biểu cấp trên về dự (nếu có). Ghi rõ họ và tên từng đồng chí phát biểu, nội dung phát biểu, ghi kết luận của đồng chí chủ trì, số phiếu biểu quyết thông qua, thời gian bế mạc và sau đó thông qua biên bản cuộc họp (chỉ thông qua những nội dung cơ bản, quan trọng tránh tình trạng máy móc đọc lại biên bản mất thời gian), đồng chí chủ trì và thư ký phải ký ngay vào biên bản sau khi cuộc họp kết thúc.

    Khi ghi sai, nhầm lẫn trong biên bản thì gạch chéo và viết lại, không dùng bút xóa hoặc tẩy. Không viết cách dòng. Với những vấn đề phức tạp thì phải báo cáo cho chi bộ rõ về các từ ngữ, số liệu đã phải sửa lại ngay trong cuộc họp đó khi thông qua biên bản.

    ĐẢNG BỘ:…………………………… ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    CHI BỘ :………………………………

    …….. HỌP CHI BỘ THÁNG NĂM ………..

    – Tổng số đảng viên của chi bộ…..đồng chí.

    + Số đảng viên được miễn sinh hoạt:………..đảng viên.

    + Số đảng viên giới thiệu sinh hoạt tạm thời đi nơi khác:………đảng viên.

    – Số đảng viên dự sinh hoạt……đồng chí. Trong đó, đảng viên chính thức…..đ/c, đảng viên dự bị……. đồng chí, đảng viên sinh hoạt tạm thời:…… đ/c.

    – Số đảng viên vắng mặt………..đồng chí.

    + Có lý do: (ghi rõ họ tên từng đồng chí và lý do vắng mặt).

    + Không có lý do: (ghi rõ họ tên từng đồng chí vắng mặt không có lý do).

    * Chủ trì: Đồng chí……………………………..

    * Thư ký: Đồng chí………………………………

    – Đánh giá tình hình các mặt công tác tháng trước về thực hiện nhiệm vụ chính trị và các nội dung về công tác xây dựng Đảng, những việc làm được, chưa làm được; tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và quần chúng cơ quan, đơn vị… (ghi cụ thể sự đánh giá tình hình của chi ủy mà đồng chí bí thư trình bày).

    – Dự kiến chương trình công tác tháng tới (trong tháng), về thực hiện nhiệm vụ chính trị và các nội dung về công tác xây dựng Đảng.

    a. Về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác tháng trước; tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và quần chúng trong cơ quan, đơn vị…

    b. Tham gia ý kiến bổ sung nội dung chương trình công tác tháng tới, các biên pháp tổ chức thực hiện. Những kiến nghị, đề xuất với cấp trên.

    – Ý kiến đồng chí……………………………………………………

    – Ý kiến đồng chí……………………………………………………

    a. Về đánh giá kết quả thực hiện các mặt công tác tháng trước, những việc làm được, những việc chưa làm được, nguyên nhân, trách nhiệm của chi ủy, đảng viên; những vấn đề cần phải quan tâm giải quyết.

    b. Kết luận nội dung chương trình công tác tháng tới của chi bộ, biện pháp tổ chức thực hiện; phân công chi ủy viên, đảng viên phụ trách từng công việc cụ thể để tổ chức thực hiện (ghi rõ họ tên đảng viên, chức vụ, nhiệm vụ được phân công).

    c. Kết luận những kiến nghị đề xuất với cấp trên (nếu có).

    Đối với các nội dung sinh hoạt chi bộ cần phải ra nghị quyết thì người chủ trì hội nghị thông báo nội dung nghị quyết sau đó lấy ý kiến của đảng viên. Khi hết ý kiến thì chủ trì nêu tóm tắt phần bổ sung, sau đó lấy biểu quyết của chi bộ.

    + Tổng số đảng viên đồng ý:…………………, tỷ lệ……….%.

    + Tổng số đảng viên không đồng ý:…………, tỷ lệ……….%.

    + Ý kiến khác:………………………………………………………

    Cuộc họp kết thúc vào lúc……giờ, ngày……tháng ……năm…………

    THƯ KÝ CHỦ TRÌ

    (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

    ** Trường hợp được đóng dấu lên chữ ký của người chủ trì hội nghị theo quy định dùng dấu của cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng.

    (ghi rõ chức vụ + ký và đóng dấu cấp ủy hoặc dấu tổ chức, cơ quan đảng)

    (hoặc T/L BAN THƯỜNG VỤ T/L TRƯỞNG BAN)

    2.1.8.Nơi nhận -Nơi nhận là tên cơ quan hoặc cá nhân có trách nhiệm nhận văn bản để thi hành, để giải quyết, để theo dõi, để biết, v. v… và để lưu. Cần ghi rõ mục đích gửi văn bản đối với từng nơi nhận.

    : Đối với văn bản có tên gọi nơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản Vị trí trình bày (ô số 8b – mẫu 1).

    Đối với công văn thì nơi nhận được ghi trực tiếp sau các cụm từ “Kính gửi…” và “Đồng kính gửi…” (nếu có) phía trên phần nội dung văn bản(ô số 8a – mẫu 1) và còn được ghi vào góc trái dưới phần nội dung văn bản (nếu gửi nhiều nơi).

    Tác dụng :Nơi nhận ghi đầy đủ, rõ ràng sẽ giúp cho văn thư tính đủ số lượng bản cần đánh máy hoặc in và gửi văn bản đến nơi nhận chính xác, kịp thời, quản lý chặt chẽ văn bản phát hành. Thông qua mục đích gửi văn bản giúp cho nơi nhận biết được trách nhiệm của mình đối với văn bản.

    Tùy theo nội dung và tính chất của từng văn bản cụ thể, người ký văn bản ngoài các thành phần thể thức bắt buộc, có thể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

    Tác dụng : Dấu chỉ độ mật là dấu hiệu chỉ rõ tính chất mật của văn bản nhằm bảo vệ bí mật cho tài liệu, quá trình soạnthảo, ban hành, phát hành, xử lý văn bản, sử dụng, lập hồ sơ và bảo quảntài liệu.

    – Đối với văn bản cần phải chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từng trường hợp như: ” thu hồi”, “xong hội nghị trả lại”, “xem xong trả lại”,”không phổ biến”, “lưu hành nội bộ” v.v….

    : Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày tháng năm của văn bản Vị trí trình bày (ô số 11 – mẫu 1).

    – Ký hiệu chỉ tên tệp văn bản và số lượng bản phát hành.

    Mẫu số 1 – Vị trí các thành phần thể thức văn bản của Đảng

    35 mm

    2. Tên cơ quan ban hành

    văn bản

    4. Địa điểm và ngày, tháng,

    năm ban hành văn bản

    5a. Tên loại văn bản và trích

    5b. Trích yếu nội dung

    công văn

    6. Nội dung văn bản (có

    thể có nhiều trang)

    7a. Thể thức đề ký, chức

    vụ người ký

    11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến

    Bản trích sao: là bản sao lại một phần nội dung từ bản chính do cơ quanban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữ đang quản lý bản chính thực hiện

    Để bảo đảm giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao.

    Chỉ dẫn loại bản sao:Tùy thuộc vào loại bản sao: sao y bản chính, trích sao hoặc sao lục để ghi chính xác chỉ dẫn loại bản sao như: “+ Sao y bản chính”, ” Trích sao từ bản chính số…, ngày… của…” hoặc “Sao lục”. Các chỉ dẫn bản sao được trình bày phía trên địa điểm và ngày tháng năm ban hành văn bản(ô số 16 – mẫu 2) bằng chữthường, đậm, nghiêng.

    Tác dụng : Các thành phần thể thức bản sao giúp cho các cơ quan thực hiện quy trình sao đúng nguyên tắc, thủ tục, bảo đảm đủ các thành phần thể thức bản sao nhằm giữ nguyên giá trị văn bản và tạo điều kiện để quản lý chặt chẽ văn bản sao.

    Đối với văn bản sao lục nhiều lần chỉ cần trình bày một lần thể thức sao lục. Trong trường hợp văn bản chính hết trang thì phần sao lục trình bày vào trang mới và đánh số trang tiếp tục liền với văn bản chính, giữa trang cuối văn bản chính và trang trình bày phần sao cần đóng dấu giáp lai.

    Mẫu số 2 – Vị trí các thành phần thể thức bản sao

    13. Đường phân giới giữa văn bản sao với thể thức sao

    16. Ghi chỉ dẫn loại bản sao

    17. Địa điểm và ngày, tháng, năm sao

    18. Thể thức đề ký, chức vụ, chữ ký, họ tên người ký và dấu cơ quan sao

    19. Nơi nhận bản sao.

    Một số yêu cầu kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng như sau:

    4.1. Văn bản của Đảng được đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước 210 x 297 mm (tiêu chuẩn A4) sai số cho phép ± 2 mm.

    4.2. Vùng trình bày văn bản của Đảng như sau:

    – Mặt sau (nếu in 2 mặt):

    + Cách mép trên trang giấy: 25 mm

    4.3. Văn bản có nhiều trang thì từ trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ảrập cách mép trên trang giấy 10 mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ của trang văn bản (bát chữ).

    4.5. Đối với các cơ quan có sử dụng máy tính để chế bản văn bản thì font, cỡ, kiểu chữ thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo Tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 (bộ mã TCVN 6909:2001)

    MẪU FONT CHỮ CÁC THÀNH PHẦN TRÊN TRANG:

    Thành phần thể thức

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    Thành phần thể thức

    Ghi chú: Nếu dùng dấu khắc sẵn để thay thế một số thành phần thể thức văn bản thì font, cỡ, kiểu chữ của các dấu phải tương xứng với font, cỡ, kiểu chữ được chế bản bằng máy tính.

    V. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI ĐẾN VÀ QUẢN LÝ,

    SỬ DỤNG CON DẤU ĐỐI VỚI ĐẢNG ỦY CƠ SỞ

    – Văn bản đến là toàn bộ các văn bản, tài liệu từ các cơ quan bên ngoài gửi đến cấp ủy đảng qua đường bưu điện hay những tài liệu do cá nhân trực tiếp mang từ hội nghị về hoặc gửi trực tiếp, được gọi chung là văn bản đến.

    – Văn bản nội bộ là toàn bộ các văn bản, tài liệu do cấp ủy đảng ban hành để sử dụng trong nội bộ đơn vị nhằm ghi lại, truyền đạt thông tin nội bộ và trao đổi công việc, là phương tiện giao dịch chính thức giữa các đơn vị vì nó bảo đảm căn cứ pháp lý để giải quyết công việc.

    – Quản lý văn bản là áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm tiếp nhận, chuyển giao nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo an toàn văn bản hình thành trong hoạt động hàng ngày của cấp ủy

    Số đến

    2.3. Phân phối và chuyển giao văn bản đến

    – Trình xin ý kiến phân phối:

    Bản gốc văn bản được duyệt để in (nhân bản) phát hành phải bảo đảm đầy đủ các thành phần thể thức theo quy định và có chữ ký duyệt của người ký văn bản.

    Văn thư có trách nhiệm trực tiếp trình cấp ủy ký văn bản. Văn bản sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, phải được đóng dấu của cấp ủy và làm thủ tục phát hành ngay.

    Văn bản đi phải gửi đúng nơi nhận đã ghi trong văn bản. Để tránh gửi sót hoặc gửi trùng, mỗi đơn vị cần lập danh sách các đầu mối thường xuyên nhận văn bản. Danh sách các đầu mối nhận văn bản phải trình cấp ủy duyệt và điều chỉnh kịp thời khi thêm, bớt đầu mối.

    Văn bản đi phải gửi đi ngay trong ngày sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của đơn vị hoặc chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo; văn bản đi có dấu chỉ mức độ khẩn phải được ưu tiên gửi trước.

    Mỗi văn bản đi ban hành chính thức đều lưu lại một bản giấy tốt, chữ in rõ nét bằng mực bền lâu, có chữ ký trực tiếp của người ký văn bản. Đối với các thể loại văn bản quan trọng như nghị quyết, quyết định, chỉ thị và những văn bản cần lập hồ sơ đại hội, hội nghị, vấn đề, vụ việc lưu hai bản. Bản gốc những loại văn bản quan trọng và bản có bút tích sửa chữa về nội dung của các đồng chí lãnh đạo cần lưu kèm bản chính. Bản gốc những văn bản khác lưu lại 1 năm cùng bản chính để đối chiếu khi cần thiết.

    Văn thư có trách nhiệm lập hồ sơ các tập lưu văn bản đi theo tên gọi và phục vụ kịp thời các yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu.

    MẪU SỔ THEO DÕI PHỤC VỤ KHAI THÁC,

    SỬ DỤNG VĂN BẢN ĐI

    Tên đơn vị,

    cá nhân mượn

    Hồ sơ số

    Trong một văn bản nếu thiếu dấu thì văn bản sẽ chưa hợp pháp, vì vậy dấu cơ quan là yếu tố quan trọng trong thành phần một văn bản.

    Dấu là thành phần biểu hiện quyền lực của Đảng.

    Mỗi loại dấu quy định riêng cho mỗi cơ quan, tổ chức, nhìn vào con dấu trên văn bản, ta có thể phân biệt được quyền lực của cơ quan, tổ chức đó. Biết được cơ quan, tổ chức đó là cơ quan thuộc hệ thống của Đảng, Đoàn hay cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn…

    – Các văn bản hiện hành quy định việc quản lý và sử dụng con dấu:

    + Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.

    – Người đứng đầu cấp ủy có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của đơn vị mình.

    – Mỗi đơn vị chỉ được sử dụng một con dấu.

    – Con dấu của cấp ủy phải được bảo quản ở trụ sở cơ quan và giao cho một cán bộ văn thư có trách nhiệm và có trình độ chuyên môn giữ và đóng dấu. Cán bộ văn thư được giao giữ con dấu có trách nhiệm:

    + Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

    + Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của đơn vị.

    + Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

    + Không được đóng dấu khống chỉ.

    – Nghiêm cấm việc làm dấu giả, dùng dấu giả, sử dụng con dấu không đúng quy định.

    – Đồng chí bí thư cấp ủy có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan quản lý dấu trong các trường hợp dấu hỏng, cơ quan đổi tên, tách, sáp nhập, giải thể, thay đổi trụ sở…).

    – Kích thức, hình dạng, nội dung và việc tổ chức khắc các loại con dấu do cơ quan công an quy định, cấp phép và đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu đã khắc trước khi sử dụng.

    – Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

    – Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng từ 1/4 đến 1/3 chữ ký về phía bên trái.

    – Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên của đơn vị hoặc tên của phụ lục.

    LẬP HỒ SƠ VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ CỦA CẤP ỦY

    I. THU THẬP, CẬP NHẬT VĂN BẢN, TÀI LIỆU ĐƯA VÀO HỒ SƠ VÀ SẮP XẾP VĂN BẢN, TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ

    1.1. Sắp xếp theo thứ tự số văn bản ban hành , số nhỏ xếp trên, số lớn xếp dưới.

    1.2. Sắp xếp theo ngày tháng ban hành văn bản

    1.3. Sắp xếp theo trình tự giải quyết công việc

    Văn bản, tài liệu nào có nội dung về khởi đầu vấn đề, vụ việc cần giải quyết được xếp đầu tiên, tiếp đến văn bản, tài liệu nào giải quyết trước xếp trên, giải quyết sau xếp dưới kết thúc hồ sơ là văn bản, tài liệu tổng kết hoặc kết thúc vấn đề, vụ việc. Cách này thường được vận dụng để sắp xếp văn bản tài liệu trong các hồ sơ (đvbq) được lập theo đặc trưng vấn đề.

    2. Một số điểm cần lưu ý khi sắp xếp văn bản, tài liệu trong hồ sơ (đvbq)

    II. KẾT THÚC VÀ BIÊN MỤC HỒ SƠ

    Trường hợp đánh sót số trong (trang liền kề không có số) thì dùng số của trang trước và thêm a, b, c… vào sau số đó (ví dụ: trang trước số 15 thì các trang bỏ sót sẽ là 15a, 15b, 15c…; trường hợp đánh trùng số trang (trang liền kề trùng số với trang trước) thì thêm a, b, c.,, vào sau số đó (ví dụ: 10a, 10b, 10c ..).

    2.3. Viết tờ chứng từ kết thúc

    (Mẫu chứng từ kết thúc xem Phụ lục số 3).

    1- Ghi tên phông.

    2- Ghi tên khoá và thời gian.

    3. Ghi tiêu đề hồ sơ (đvbq): Ghi bằng chữ to, rõ ràng, mực tốt.

    4- Ghi số lượng trang tài liệu trong hồ sơ (đvbq).

    5- Ghi ngày, tháng, năm sớm nhất của tài liệu trong hồ sơ (đvbq).

    1.Thời hạn giao nộp hồ sơ tài liệu

    – Hồ sơ đại hội kết nhiệm kỳ, hội nghị giữa nhiệm kỳ phải nộp cho tổ chức đảng cấp trên sau đại hội.

    Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu của cấp ủy Đảng cơ sở (Ban hành kèm theo thông tư số 09/2011/TT – BNV, ngày 3 tháng 6 năm 2011 của Bộ nội vụ)

    Chương trình, kế hoạch và báo cáo công tác

    – Tổng kết năm, nhiệm kỳ

    – Tháng, quý, 6 tháng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Dẫn Chương Trình Đại Hội Chi Bộ
  • Giấy Chứng Nhận Học Lớp Cảm Tình Đảng Có Giá Trị Trong Bao Lâu?
  • Nghị Quyết Của Đảng Chỉ Có Giá Trị Thi Hành Khi Có Hơn Một Nửa Số Thành Viên Trong Cơ Quan Tán Thành Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Quy Trình Xét Chuyển Đảng Chính Thức Và Biểu Mẫu
  • Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Công Tác Văn Phòng Cấp Ủy trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100