Đề Xuất 12/2022 # Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Thu Hồi Đất Của Hộ Gia Đình? / 2023 # Top 15 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Thu Hồi Đất Của Hộ Gia Đình? / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Thu Hồi Đất Của Hộ Gia Đình? / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề nhờ luật sư giải đáp giúp tôi như sau: Do có quy hoạch phát triển xây dựng mở rộng hệ thống đường giao thông cho nên một số nhà ở ven đường bị thu hồi đất trong đó có nhà tôi. Tuy nhiên khi chưa có thông báo thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân xã đã xuống đôn đốc cưỡng chế những nhà có đất thu hồi phải dỡ bỏ một phần nhà cửa nhằm mục đích thu hồi đất. Ủy ban nhân dân xã bảo cần phải tiến hành thu hồi đất một cách nhanh chóng. Luật sư cho tôi hỏi thì ủy ban nhân dân xã làm như vậy có đúng không và cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất của các hộ gia đình chúng tôi.

Với câu hỏi này Luật sư của Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Thứ nhất căn cứ thu hồi đất:

Tại Điều 62 Luật đất đai 2013 về thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

“3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm: a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương; b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải; c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản”.

Như vậy nếu như quy hoạch phát triển xây dựng đường giao thông tại xã của bạn nằm trong dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông của địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận thì việc thu hồi đất là có căn cứ theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, về thẩm quyền thu hồi đất:

Căn cứ theo quy định Điều 66 Luật đất đai 2013 về Thẩm quyền thu hồi đất:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. 3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất”.

Như vậy theo quy định chung thì chỉ có Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp Huyện có thẩm quyền thu hồi đất. Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền thu hồi đất. Cho nên trong trường hợp của gia đình bạn khi chưa có thông báo thu hồi đất mà Ủy ban nhân dân cấp xã đã đôn đốc tiến hành thu hồi đấtlà hoàn toàn sai thẩm quyền và trái với quy định của pháp luật.

Đối với hộ gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp Huyện có thẩm quyền thu hồi đất.

Thứ ba, trình tự thủ tục thu hồi đất như sau:

Bước 1: Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp Huyện có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất: 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Thông báo thu hồi đất sẽ được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến những người dân trong khu vực có đất thu hồi và phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

– Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm là phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện các kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

– Khi đó người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê về nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập lên phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

– Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

Bước 2: Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

– Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

– Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

Bước 3: Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp Huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;

– Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

– Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;

– Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.

Như vậy trước khi thu hồi đất thì phải có thông báo thu hồi và lập các phương án bồi thường tái định cư theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất đố với hộ gia đình.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI 19006557 để được tư vấn.

Trả lời:

Với câu hỏi thuộc lĩnh vực hỏi đáp đất đai, Luật Hoàng Phi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 88 Luật đất đai 2013 việc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.

Thứ hai, khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.

Đây là điều luật mới trong Luật đất đai 2013, lần đầu tiên pháp luật đất đai ghi nhận nguyên tắc để làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất.

Trong trường hợp cần tư vấn luật đất đai thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ19006557 để được tư vấn.

Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Quản Lý Hoạt Động Trạm Thu Phí Đường Bộ? / 2023

Thứ nhất, quy định thời gian hoạt động của trạm thu phí đường bộ

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Điều 7 Thông tư 15/2020/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là trạm thu phí) là nơi thực hiện việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Điều 7. Thời gian hoạt động của trạm thu phí

1. Trạm thu phí hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong năm, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (trừ những trường hợp dừng thu, tạm dừng thu khi có văn bản của cấp có thẩm quyền).

2. Khi trạm thu phí phải ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng, đơn vị thu phải có biện pháp bảo đảm không xảy ra ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu phí; đồng thời, phải báo cáo ngay cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp khắc phục, đưa trạm thu phí vào hoạt động trong thời gian sớm nhất.”

Như vậy, theo quy định trên thì trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ là nơi thực hiện việc thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Và trạm thu phí hoạt động 24/24 giờ vào tất cả các ngày trong năm, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ (trừ những trường hợp dừng thu, tạm dừng thu khi có văn bản của cấp có thẩm quyền)

Thứ hai, cơ quan nào có thẩm quyền quản lý hoạt động trạm thu phí đường bộ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2020/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 11. Quản lý nhà nước về hoạt động của trạm thu phí

1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường Trung ương quản lý.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc hoạt động của trạm thu phí trên hệ thống đường bộ theo quy định của pháp luật và Thông tư này.”

Như vậy, theo quy định trên thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ có thẩm quyền quản lý nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống quốc lộ, đường cao tốc thuộc hệ thống đường Trung ương quản lý. Còn cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động trạm thu phí trên hệ thống đường địa phương và các trạm thu phí trên quốc lộ, đường cao tốc mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến – 1900 6172 để đượctư vấn, giải đáp trực tiếp.

Xử phạt khi xây dựng trạm thu phí đường bộ không bảo đảm tiêu chuẩn

Các trường hợp trạm thu phí sử dụng đường bộ bị tạm dừng từ 15/09/2020

Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Quyết Vụ Việc Ly Hôn? / 2023

Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều cặp vợ chồng sau nhiều năm hôn nhân đã ra quyết định ly hôn vì nhiều lý do và khi nộp đơn ly hôn, họ đã bị từ chối đơn do nộp đơn ở sai cơ quan có thẩm quyền thụ lý?

Tư vấn cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn?

+ Trong trường hợp, vợ có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ A và chồng có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ B thì Tòa án ở nơi A hay nơi B có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn? + Vợ người Việt Nam muốn ly hôn với người chồng người Hàn Quốc, tức vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền của Tòa án như thế nào? Bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc trên.

” Điều kiện thụ lý đơn yêu cầu giải quyết ly hôn của Tòa án

” Tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con

1. Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết ly hôn nói chung

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Như vậy, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền quyền quyết định chấm dứt quan hệ vợ chồng khi họ có yêu cầu. Theo Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú có thẩm quyền giải quyết ly hôn.

– Vợ, chồng hoặc cả 2 người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án sẽ thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, sau đó tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, thỏa thuận phân chia tài sản ổn thỏa thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp việc thỏa thuận không đảm bảo quyền lợi cho vợ và con thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn.

– Trường hợp nếu vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, tức ly hôn theo yêu cầu một bên mà hòa giải tại Tòa án không thành, thì Tòa án giải quyết cho ly hôn khi hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, vợ chồng không thể sống chung, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Tòa án cấp huyện nào cũng có thẩm quyền giải quyết ly hôn?

Các cặp vợ chồng bị từ chối đơn ly hôn do nộp đơn ở sai Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Vậy, Tòa án cấp huyện nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn?

Theo Điều 35, 39, 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sẽ có 2 trường hợp:

– Trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú, trong trường hợp này vợ chồng có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết.

– Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc tức nếu người vợ đơn phương xin ly hôn thì phải nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng cư trú, làm việc. Nếu không biết được nơi cư trú, làm việc thì có thể yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi có tài sản để giải quyết.

3. Thẩm quyền Tòa án giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Lấy ví dụ trong trường hợp người Việt Nam kết hôn với người Hàn Quốc, giả thiết đưa ra nếu như vợ người Việt Nam muốn ly hôn với người chồng người Hàn Quốc, tức vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền của Tòa án như thế nào?

Theo Điều 35, 37, 39, 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền Tòa án trong những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài chia làm 2 trường hợp:

– Trường hợp tại thời điểm có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn mà bị đơn là người nước ngoài hiện đang có mặt tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết.

– Trường hợp bị đơn là người nước ngoài tại thời điểm nguyên đơn có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn không có mặt ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi nguyên đơn cư trú, làm việc giải quyết.

” Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

” Tư vấn chia tài sản khi ly hôn

Luật sư tư vấn ly hôn, hỗ trợ thủ tục ly hôn:

Cơ Quan Có Thẩm Quyền Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Hiện nay tiếng Anh pháp lý đã rất bổ biến và trở thành thông dụng trong cuộc sống. Thẩm quyền là từ bắt gặp rất nhiều khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, tuy nhiên nhiều người chưa nắm được từ “Thẩm quyền” được viết như thế nào trong tiếng Anh.

Cơ quan có thẩm quyền là gì ?

Cơ quan có thẩm quyền là các cơ quan được nhà nước trao cho những quyền năng nhất định để thực hiện những công việc trong phạm vi quản lý của mình, trong quá trình công tác, cơ quan có thẩm quyền sẽ dựa vào những căn cứ thẩm quyền đó để đưa ra những quyết định, thông báo bằng văn bản để chỉ đạo, điều tiết công việc, trực tiếp tham gia vào giải quyết những tranh chấp trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của mình

Tuy được nhà nước trao quyền nhưng không phải vì thế mà các cơ quan có thẩm quyền được tự do sử dụng, phải đảm bảo thực hiện đúng thẩm quyền, đúng phạm vi của cơ quan mình

Cơ quan có Thẩm quyền tiếng Anh là gì?

Cơ quan có thẩm quyền tiếng Anh là: Competent authorities

Trong tiếng Anh cơ quan có thẩm quyền được định nghĩa như sau:

Competent authorities are agencies that are given certain powers by the state to carry out work within their jurisdiction.

In the course of the work, the competent authority will rely on those grounds to make decisions, notify in writing to direct and regulate the work, directly involved in resolving disputes. mortgage in areas under their jurisdiction

Although empowered by the state, it is not so that the competent authorities are free to use it, ensuring the proper implementation of their competence and scope.

Cụm từ tương ứng Cơ quan có thẩm quyền trong tiếng Anh là gì?

Competent authorities

Cơ quan có thẩm quyền

authorities have land acquisition

Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất

competent jurisdiction

Cơ quan có thẩm quyền xét xử

investigating authorities

Cư quan có thẩm quyền điều tra

jurisdiction of the National Assembly

Thẩm quyền của Quốc hội

authority of the Government

Thẩm quyền của chính phủ

authority of the Prime Minister

Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

territorial jurisdiction

Thẩm quyền theo lãnh thổ

jurisdiction under the case

Thẩm quyền theo vụ việc

Một số ví dụ đoạn văn có sử dụng từ Cơ quan có thẩm quyền tiếng Anh viết như thế nào?

Luật Hoàng Phi xin cung cấp một số mẫu đoạn văn có sử dụng từ Cơ quan có thẩm quyền tiếng Anh để Qúy khách có thể sử dụng trong giao tiếp:

– Civil courts are competent to resolve the following disputes:

+ Disputes over Vietnamese nationality between individuals and individuals.

+ Disputes over ownership and other rights over assets.

+ Disputes on civil transactions, civil contracts.

+ Disputes over intellectual property rights and technology transfer, except for disputes over intellectual property rights and technology transfer between individuals and organizations and are for profit purposes …

– Agencies competent to settle labor-related disputes include: People’s Courts, Arbitration Centers, District-level People’s Committees, conciliators of Labor, War Invalids and Social Affairs Division

– These are considered as rights recognized by the law and guaranteed to be exercised without being restricted, but not so that the authorized subjects may exercise these rights indiscriminately.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Thu Hồi Đất Của Hộ Gia Đình? / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!