Đề Xuất 12/2022 # Chuyển Đổi Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023 # Top 20 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Chuyển Đổi Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chuyển Đổi Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luật doanh nghiệp năm 2014 đã có những quy định mới cụ thể hơn về các trường hợp chuyển đổi công ty: Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại; chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH.

Luật doanh nghiệp năm 2014 đã có những quy định tại Điều 196, 197, 198, 199 cụ thể hóa các trường hợp chuyển đổi công ty hơn so với Luật doanh nghiệp năm 2005. Các trường hợp chuyển đổi công ty theo Luật doanh nghiệp năm 2014 được quy định như sau:

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

Có 4 cách để có thể chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần:

Không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác

Huy động thêm cá nhân, tổ chức khác góp vốn

Bán một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác

Kết hợp cả 3 cách trên

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi, công ty phải đăng ký việc chuyển đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh (Thời hạn cũ theo Luật doanh nghiệp năm 2005 là 15 ngày). Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đổi.

Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Việc chuyển đổi có thể tiến hành theo phương thức sau:

Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng từ tất cả các cổ đông còn lại

Một cá nhân, tổ chức không phải cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của tất cả cổ đông của công ty

Vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu của công ty cổ phần theo quy định về công ty cổ phần mà công ty chỉ còn lại một cổ đông

Công ty phải gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần.Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho công ty.

Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp phải được thực hiện theo giá thị trường. Giá chuyển nhượng được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu, phương pháp khác.

Công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Các phương thức chuyển đổi:

Không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân, tổ chức khác

Huy động thêm cá nhân, tổ chức khác góp vốn

Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần cho cá nhân, tổ chức khác góp vốn

Kết hợp các phương thức trên

Thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên tương tự như trường hợp chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần. Thời hạn đăng ký chuyển đổi công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh là 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi và trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho công ty.

Doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Có đủ điền kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật doanh nghiệp 2014

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu), hoặc là thành viên (chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên)

Có văn bản cam kết về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn

Có văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thành lý về việc công ty TNHH được chuyển đổi sẽ tiếp nhận và thực hiện tiếp các hợp đồng đó

Có văn bản cam kết hoặc văn bản thỏa thuận với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ.gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

Điều 172. Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. 2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 

Điều 172. Công ty hợp danh1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Căn cứ pháp lý:

1. Luật Doanh nghiệp 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2015; 2. Luật đầu tư 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2015; 3. Nghị định số: 78-CP; về Đăng ký kinh doanh; có hiệu lực ngày 01 tháng 11 năm 2015;

4. Nghị định 108/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp; 5. Thông tư số: 02/2018/TT-BKHĐT;Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; 6. Quyết định 27/2018-ttg về Hệ thống ngành kinh tề của Việt Nam; thay thế Quyết định số 10 và Quyết Định 337;

Quy Định Về Công Ty Cổ Phần Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023

công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014…có số lượng thành viên tối thiểu ….của công ty là ba và không giới hạn số lượng tối đa

CÔNG TY CỔ PHẦN

Quy định về công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2014

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Công ty cổ phần có số lượng thành viên tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động của công ty là ba và không giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Vốn điều lệ công ty cổ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

– Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục tronghơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

– Công ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này;

– Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 112 của Luật này.

mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

Chuyển Nhượng Phần Vốn Góp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023

Thành viên Công ty TNHH có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình theo quy định sau:

– Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện; như vậy phải đáp ứng 2 điều kiện cơ bản là:

+ Phần vốn góp theo tỷ lệ tương ứng của từng thành viên;

+ Phải trong cùng một điều kiện nhất định.

– Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định nêu trên cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán. Điều này cũng thể hiện các điều kiện cụ thể:

+ Khi các thành viên không mua hoặc không mua hết và trong

+ Thời gian là 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

– Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Khoản 3 Điều 52, theo đó chỉ được chuyển nhượng khi có điều kiện nhất định và hết điều kiện đó mới được tự do chuyển nhượng hay

– Xử lý phần vốn góp theo quy định tại Khoản 5 Điều 54 như sau:

+ Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

+ Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty.

+ Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

– Xử lý phần vốn góp theo Khoản 6 Điều 54. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

+ Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

+ Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định nêu trên.

Điện thoại: 0438.717.828 – 090.474.9996;

www.luatdoanhgia.vn – chúng tôi

Tại Hà Nội: Số 43/2 Ngọc Thụy, P. Ngọc Thụy, Q. Long Biên;

Tại TPHCM: Số 66 Lý Tự Trọng, phường Bến Thành, Quận 1;

Tại Hải Phòng: Số 3/2B, ngõ 41 Thư Trung, P. Đằng Lâm. Quận Hải An;

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chuyển Đổi Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!