Đề Xuất 5/2022 # Chuyên Đề Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôilơ # Top Like

Xem 16,038

Cập nhật nội dung chi tiết về Chuyên Đề Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôilơ mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,038 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Năm 2022: Ô Tô, Xe Máy Chạy Quá Tốc Độ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ?
  • #1 Và Mức Phạt Tất Cả Lái Xe Cần Biết
  • Tốc Độ Tối Đa Của Xe Máy, Ô Tô Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu?
  • Tốc Độ Tối Đa Ô Tô Có Thể Chạy Trong Khu Đông Dân Cư Là Bao Nhiêu?
  • Các Mức Phạt Cho Lỗi Chạy Quá Tốc Độ Của Ô Tô Và Xe Máy
  • Quá trình đẳng nhiệt: Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.

    Định luật Bôilơ-Mariốt (Boyle-Mariotte): Đối với lượng khí lí tưởng xác định của một hệ khép kín, trong quá trình biến đổi trạng thái với thông số nhiệt độ không đổi áp suất của khí lí tưởng gây ra áp lực tỉ lệ nghịch với thể tích.

    1/ Biểu thức của Định luật Bôilơ-Mariốt

    công thức tính áp suất tại độ sâu h trong lòng chất lỏng

    công thức tính áp suất do lực F nén vuông góc lên diện tích S

    [p=dfrac{F}{S}]

    Bài tập quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôilơ-Mariốt bơm khí vào trong bình:

    Trạng thái 1: thường lấy là lúc chưa bơm:

    • thể tích khí=thể tích khí có sẵn trong bình + thể tích khí x số lần bơm
    • áp suất=áp suất có trong bình

    Trạng thái 2:

    • thể tích khí=thể tích bình chứa
    • áp suất tính theo công thức định luật Boyle-Mariotte

    Video Bài quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôilơ-Mariốt

    Bài tập quá trình đẳng nhiệt, định luật Bôilơ-Mariốt

    Bài 1: Một lượng khí xác định ở áp suất 3atm có thể tích là 10 lít. Tính thể tích của khối khí khi nén đẳng nhiệt đến áp suất 6atm.

    Phân tích bài toán

    trạng thái 1: p 1=3atm; V 1=10lít

    trạng thái 2: p 2=6atm

    Giải:

    Bài 2: Nén đẳng nhiệt khối khí xác định làm áp suất thay đổi một lượng là 0,5atm. Biết thể tích và áp suất ban đầu lần lượt là 5lít và 2atm, tính thể tích của khối khí lúc sau.

    Phân tích bài toán

    Trạng thái 1: V 1=5lít; p 1=2atm

    Giải

    Bài 3: Khối lượng riêng của oxi ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,43kg/m 3. Tính khối lượng khí oxi ở trong bình kín thể tích 10 lít, áp suất 150atm nhiệt độ 0 o C.

    Phân tích bài toán:

    điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái 1) p 1=1atm; t 1=0 oC; ρ=1,43kg/m 3

    Giải

    Bài 4: 6 lít khí giãn đẳng nhiệt đến thể tích 9 lit thì áp suất thay đổi một lượng 50kPa. Xác định áp suất ban đầu và áp suất lúc sau của khối khí

    Phân tích bài toán

    Giải

    Bài 5: Một bong bóng khí ở độ sâu 5m có thể tích thay đổi như thế nào khi nổi lên mặt nước cho áp suất tại mặt nước là 10 5Pa, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m 3, gia tốc trọng trường là 10m/s 2.

    phân tích bài toán

    Giải

    Bài 6: Tính độ sau của đáy hồ nơi có bong bóng khí nổi lên từ đáy, biết khối lượng riêng của nước là 10 3kg/m 3, thể tích của bong bóng khí tại mặt hồ tăng 1,2 lần và áp suất tại mặt hồ là 10 5Pa, lấy g=10m/s 2.

    Bài 7: Tính thể tích và áp suất của một lượng khí xác định biết nếu áp suất tăng thêm 5.10 5Pa thì thể tích khí thay đổi 5 lít, nếu áp suất tăng thêm 2.10 5 Pa thì thể tích của khối khí thay đổi 3 lít. Biết quá trình biến đổi trạng thái có nhiệt độ không đổi.

    phân tích bài toán:

    lưu ý: áp suất tăng thì thể tích giảm

    Giải:

    Bài 8: Một ống thủy tinh hình trụ tiết diện S, một đầu kín một đầu hở. Bên trong ống thủy tinh chứa khí lí tưởng được ngăn với bên ngoài bởi cột thủy ngân có chiều dài 15cm. Tại thời điểm ban đầu ống để thẳng đứng đầu hở quay lên trên (hình vẽ), người ta đo được chiều dài của cột không khí bên trong ống là 30cm. Biết áp suất khí quyển là 1,013.10 5Pa, lấy g=10m/s 2, khối lượng riêng của thủy ngân là 13600 kg/m 3. Tính chiều dài của cột không khí trong các trường hợp sau (lưu ý giọt thủy ngân không bị rơi khỏi ống thủy tinh)

    a) Ống được đặt nằm ngang.

    b) Ống được đặt thẳng đứng, miệng ống ở dưới.

    c) Ống được đặt nghiêng một góc 30$^{0 }$so với phương thẳng đứng, miệng ống ở trên.

    d) Ống được đặt nghiêng một góc 30$^{0 }$so với phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới.

    Phân tích bài toán:

    để giải bài toán cần sử dụng công thức tính thể tích hình trụ V= h.S với S là tiết diện ngang, h là chiều cao của ống. Công thức tính áp suất p=F/S với F=mg=ρVg=ρ lo S.g là trọng lượng của vật nén lên diện tích S.

    Trạng thái 1: khi ống thẳng đứng, miệng ống ở trên

    a/ ống đặt nằm ngang

    b/ ống đặt thẳng đứng miệng ống quay xuống dưới:

    c/ ống đặt thẳng đứng miệng ống quay lên, nghiêng góc 30 o

    d/ ống đặt thẳng đứng miệng ống quay xuống, nghiêng góc 30 o

    Lưu ý: nếu áp suất trong bài tính theo mmHg thì áp suất trong ống p=p o ± l o

    Bài 9: Ấn một ống hình trụ dài 40cm một đầu hở xuống nước theo phương thẳng đứng (như hình vẽ). Tìm chiều cao cột nước dâng lên trong ống, biết khối lượng riêng của nước là 10 3kg/m 3, lấy g=10m/s 2, áp suất khi trong ống khi ở trên mặt nước là 10 5 Pa, nhiệt độ không thay đổi trong toàn bộ quá trình.

    Phân tích bài toán

    Giải

    Bài 10: Dùng một bơm tay để bơm không khí 1atm vào quả bóng thể tích 2 lít có áp suất bên trong là 1atm. Tính áp suất bên trong quả bóng sau 60 lần bơm, biết mỗi lần bơm được 50cm 3 không khí vào quả bóng. Coi quá trình bơm nhiệt độ là không đổi

    phân tích bài toán

    thể tích khí bơm vào bóng V=50.60=3000cm 3=3lít

    trạng thái 1: V 1=3 + 2=5 lít; p 1=1atm

    Giải:

    Bài 11. Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi 2.10 5N/m 2 thì thể tích biến đổi 3lít. Nếu áp suất biến đổi 5.10 5N/m 2 thì thể tích biến đổi 5lít. Tính áp suất và thể tích ban đàu của khí biết nhiệt độ của khí không đổi.

    Bài 12. Mỗi lần bơm đưa được V o = 80cm 3 không khí vào ruột xe. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của các vỏ xe với mặt đường là 30cm 2. Thể tích của ruột xe sau khi bơm là 2000cm 3. Áp suất khí quyển p o = 10 5 Pa. Trọng lượng xe là 600N. Coi nhiệt độ là không đổi, tính số lần bơm.

    Sau n lần bơm, lượng khí vào trong bánh xe

    Bài 13. Một xilanh được đậy bằng pittong. Pittong có thể trượt không ma sát dọc theo thành xilanh. Pittong có khối lượng m, diện tích S. Khí có thể tích ban đầu V. áp suất khí quyển là p o. Tìm thể tích khí nếu xilanh chuyển động thẳng đứng với gia tốc a. coi nhiệt độ là không đổi.

    Gọi V,p là thể tích và áp suất khí trong xilanh khi pittong đứng cân bằng.

    Các lực tác dụng vào pitton:

    Trọng lực P = mg;

    lực đẩy khí trong xilanh F 1 = pS;

    lực đẩy của khí ngoài xilanh: F 2 = p o S

    Gọi V’; p’ là thể tích và áp suất khí trong xilanh khi pittong chuyển động

    Các lực tác dụng vào pitton:

    Trọng lực P = mg;

    lực đẩy khí trong xilanh F’ 1 = p’S;

    lực đẩy của khí ngoài xilanh: F’ 2 = p o S

    Định luật II Newton: mg + p o S – p’S = ±ma (đi lên hoặc đi xuống)

    Bài 14. Một xilanh nằm ngang kín hai đầu, có thể tích V = 1,2lít và chứa không khí ở áp suất p o = 10 5N/m 2. Xilanh được chia thành 2 phần bằng nhau bởi pittong mỏng khối lượng 100g đặt thẳng đứng. Chiều dài xilanh 2L = 0,4m. Xilanh được quay với vận tốc góc ω quanh trục thẳng đứng ở giữa xilanh. Tính ω nếu pittong nằm cách trục quay đoạn r = 0,1m khi có cân bằng tương đối.

    khi xilanh đứng yên, khí trong mỗi nửa xilanh có thể tích là V/2 = SL = 0,6lít = 0,6.10-3m 3, áp suất là p o

    khi xilanh quay, khí trong nửa xilanh I có thể tích V 1 = S(L -r); áp suất p 1

    khí trong nửa xilanh II có thể tích V 2 = S(L+r), áp suất p 2

    Định luật Bôilơ-Mariot cho hai nửa xilanh

    Bài 15. Một bơm hút thể tích ΔV phải bơm bao nhiêu lần hút khí trong bình có thể tích V từ áp suất p o đến áp suất p. Coi nhiệt độ của khí là không đổi.

    Ban đầu khí trong bình có thể tích V, áp suất p o

    sau khi bơm lần thứ nhất khí trong bình có thể tích V + ΔV áp suất p 1

    Sau khi bơm lần thứ hai khí trong bình có thể tích V + ΔV áp suất p 2

    tương tự sau lần bơm thứ n khí trong bình có áp suất p

    lg: hàm logarit cơ số 10

    Bài 16. Một ống nhỏ tiết diện đều, một đầu kín. Một cột thủy ngân cao 75mm đứng cân bằng, cách đáy 180mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở trên và cách đáy 220mm khi ống thẳng đứng miệng ống ở dưới. Tìm áp suất khí quyển và độ dài cột không khí trong ống khi ống nằm ngang.

    Bài 17. Một ống thủy tinh một đầu kín, dài 57cm chứa không khí có áp suất bằng áp suất không khí (76cmHg). Ấn ống vào trong chậu thủy ngân theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới. Tìm độ cao cột thủy ngân đi vào ống khi đáy ống ngang mặt thoáng thủy ngân.

    Gọi L là chiều dài của ống, x là độ cao cột thủy ngân đi vào ống (0 < x < 57cm)

    Bài 18. Ống thủy tinh một đầu kín dài 112,2cm chứa không khí ở áp suất khí quyển p o = 75cmHg. Ấn ống xuống một chậu nước theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới. Tìm độ cao cột nước đi vào ống khi đáy ống ngang với mặt nước.

    Gọi L là chiều dài của ống, x là độ cao cột nước đi vào ống (0 < x < 112,2cm)

    Bài 19. Ống thủy tinh một đầu kín dài 80cm, chứa không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển p o = 75cmHg. Ấn ổng thủy ngân theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới (thấp hơn) mặt thủy ngân 45cm. Tìm độ cao cột thủy ngân đi vào ống.

    Gọi L là chiều dài của ống, x là độ cao cột thủy ngân đi vào ống (0 < x < 80cm)

    Bài 20. Ống thủy tinh dài 60cm, thẳng đứng, đầu kín ở dấu, đầu hở ở trên. Cột không khí cao 20cm trong ống bị giam bởi cột thủy ngân cao 40cm. Áp suất khí quyển p o = 80cmHg. Nhiệt độ không đổi. Khi ống bị lật ngược

    a/ Tìm độ cao cột thủy ngân còn lại trong ống

    b/ Tìm chiều dài ống để toàn bộ cột thủy ngân không chảy ra ngoài.

    x = 20cm; h = 40cm; L = 60cm

    Áp dụng định luật Bôilơ-Mariot

    áp dụng định luật Bôilơ-Mariot

    Bài 21. Một ống hình trụ hẹp, kín hai đầu, dài L = 105cm, đặt nằm ngang. Giữa ống có một cột thủy ngân dài h = 21cm, phần còn lại của ống chứa không khí ở áp suất p o = 72cmHg. Tìm độ di chuyển của cột thủy ngân khi ống thẳng đứng.

    L 1 = (L-h)/2 = 42cm; h = 21cm; p o = 72cmHg

    Khi ống thẳng đứng:

    Áp dụng định luật Bôilơ-Mariot cho hai phần

    Bài 22. Trong khoảng chân không của một phong vũ biểu thủy ngân có lọt vào một ít không khí nên phong vũ biểu có chỉ số nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển. Khi áp suất khí quyển là 768mmHg, phong vũ biểu chỉ 748mmHg, chiều dài khoảng chân không là 56mm. Tìm áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 734mmHg. Coi nhiệt độ là không đổi.

    Áp dụng định luật Bôilơ-Mariot

    Bài 23. Một phong vũ biểu chỉ sai vì có một ít không khí lọt vào ống. Ở áp suất khí quyển p o = 755mmHg phong vũ biểu này chỉ p 1 = 748mmHg. Khi áp suất khí quyển là p’ o = 740mmHg, phong vũ biểu chỉ p 2 = 736mmHg. Coi diện tích mặt thủy ngân trong chậu là lớn, tiết diện ống nhỏ, nhiệt độ không thay đổi. Tìm chiều dài L của ống phong vũ biểu.

    L = x + 748 = x’ + 736 (2)

    Bài 24. Một ống thủy tinh có chiều dài L = 50cm, tiết diện S = 0,5cm 2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Tính lực F cần đặt lên ống để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống trong nước thấp hơn mặt nước đoạn h =10cm. Biết khối lượng ống m = 15g áp suất khí quyển p o = 760mmHg. Khối lượng riêng của nước ρ = 1000kg/m 3

    áp dụng định luật Bôilơ-Mariot

    F = F$_{A}$ – P = ρ.Sx.g – mg = 87.10-3 N

    Bài 25. Ở độ sâu h 1 = 1m dưới mặt nước có một bọt không khí hình cầu. Hỏi ở độ sâu nào, bọt khí có bán kínhnhỏ đi 2 lần. Cho khối lượng riêng của nước D = 10 3kg/m 3, áp suất khí quyển p o = 10 5N/m, g = 10m/s 2, nhiệt độ nước không đổi theo độ sâu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Officetel Để Ở Thì Có Được Đăng Ký Sổ Hộ Khẩu Hay Không?
  • Officetel Sở Hữu Vĩnh Viễn Hay Chiêu Lừa Mới Của Môi Giới?
  • Đầu Tư Căn Hộ Officetel Cần Phải Biết Điều Này
  • Khỏi Lo Bài Toán Quyền Sử Dụng 50 Năm Của Officetel
  • Tìm Hiểu Về Officetel Và Officetel Hà Nội Đang Triển Khai
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Chuyên Đề Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôilơ trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100