Đề Xuất 1/2023 # Chính Sách Ưu Đãi Thuế Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin # Top 1 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Chính Sách Ưu Đãi Thuế Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chính Sách Ưu Đãi Thuế Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Công nghệ thông tin là một trong những ngành được ưu tiên phát triển. Cụ thể hóa chủ trương đó là nhiều chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp công nghệ thông tin.

1. Hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế TNDN

1.1. Hưởng thuế suất ưu đãi 10%

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, nhưng với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì được hưởng thuế suất ưu đãi với mức 10% (chỉ phải nộp thuế bằng ½ so với các lĩnh vực khác).

Thời gian hưởng: Trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

Đối tượng hưởng ưu đãi:

– Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu công nghệ thông tin tập trung (theo Điều 22 Nghị định 154/2013/NĐ-CP quy định về khu công nghệ thông tin tập trung).

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin có quy mô lớn cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm.

Theo Luật Công nghệ cao năm 2008, công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực công nghệ cao. Theo đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC, thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm được áp dụng đối với:

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

– Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định Luật Công nghệ cao.

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định Luật Công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

1.2. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

– Căn cứ: Khoản 2 Điều 22 Nghị định 154/2013/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

– Thời gian miễn, giảm thuế: Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.

– Đối tượng được hưởng: Như đối tượng hưởng thuế suất ưu đãi 10% nêu trên.

2. Miễn thuế nhập khẩu

Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 154/2013/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu công nghệ thông tin tập trung được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định và phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp, bao gồm:

– Thiết bị, máy móc.

– Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy.

– Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng.

– Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc.

– Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

3. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân

Tại Nghị quyết 41/NQ-CP về chính sách ưu đãi thuế thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam thì Chính phủ đã đưa ra các giải pháp về chính sách thuế, trong đó có chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

– Mức giảm: Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

– Đối tượng được giảm: Cá nhân nhân lực công nghệ cao làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, là đội ngũ những người có trình độ và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quản lý hoạt động công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin; quản lý an toàn hệ thống thông tin.

Lưu ý: Quy định giảm thuế thu nhập cá nhân nêu trên chưa áp dụng, vì:

– Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì Nghị quyết của Chính phủ không phải là văn bản quy phạm pháp luật, mà Nghị quyết của Chính phủ sử dụng để thông qua các chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định,…

– Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa quy định việc giảm thuế thu nhập cá nhân cho nhân lực công nghệ cao làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Do đó, chỉ được giảm thuế thu nhập cá nhân nếu pháp luật thuế thu nhập cá nhân quy định.

Ngoài ra, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau:

– Được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

– Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan trong quá trình xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.

– Được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

– Được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi theo quy định của pháp luật thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

Bên cạnh những chính sách ưu đãi nêu trên thì tại mỗi khu công nghệ thông tin tập trung, doanh nghiệp có thể được hưởng những ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của từng địa phương như hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin…

Khắc Niệm

Chính Sách Ưu Đãi Người Có Công

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Giới thiệu cuốn sách”Chính sách ưu đãi người có công và công tác đền ơn đáp nghĩa của nhà nước” tác giả Nguyễn Mạnh NXB: Lao Động cho xuất bản phát hành cuốn sách, là một nguồn tư liệu không thể thiếu trong việc tìm hiểu truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” của nhân dân ta từ cổ chí kim cũng như việc thực hiện chính sách dành cho người có công của Nhà nước ta hiện nay. s ách được in với hình thức đẹp, khổ 20×28 cm, dày 424 trang. Giaù: 350.000 đ/1c

Thực hiện lời kêu gọi “Đền ơn đáp nghĩa” ngày 27/7/1947 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, 70 năm qua nhân dân ta đã không ngừng phát huy truyền thống “ăn quả nhớ người trồng cây”, các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp luôn xác định công tác chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và những người có công với nước là nhiệm vụ chính trị, hoạt động thường xuyên của mình.

Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa luôn là trách nhiệm và cũng là nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Để “hoàn thành sự nghiệp cách mạng mà các liệt sĩ chuyển lại cho chúng ta”, mỗi người hãy nỗ lực hơn nữa để góp phần bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc, góp sức xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh, hùng cường. Bởi đó chính là nguyện vọng lớn nhất mà lớp lớp cha anh gửi lại cho thế hệ hôm nay và mai sau. Để góp phần tưởng nhớ và tri ân những người có công với cách mạng, bộ sách nêu cao truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam qua ngàn đời nay và phổ biến những chinh sách ưu đãi người có công của nhà nước ta hiện nay.

Đạo lý Uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta và công tác đền ơn đáp nghĩa của nhà nước ta hiện nay: Tìm hiểu ngọn nguồn đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của nhân dân ta cũng như tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đền ơn đáp nghĩa, tình cảm của Người với những người xả thân vì sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. Bên cạnh đó nêu lên những nghĩa cử cao đẹp trong công tác đền ơn đáp nghĩa của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong những năm qua, những điều đã đạt được và những gì cần hướng tới để đền đáp công ơn của các thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và những người có công với nước trong thời đại mới.

Vừa qua, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Chính trị đã ban hành nhiều văn bản quy định về vai trò, vị trí, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; quy chế giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội. Cụ thể như: Hướng dẫn 94/HD-MTTW-BTT ngày 30-11-2017 Tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn, Ban tư vấn, cộng tác viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; Hướng dẫn 95/HD-MTTW-BTT ngày 30-11-2017 Thực hiện kiện toàn các chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; Quy định số 124-QĐ/TW ngày 02-02-2018 Về giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên; Nghị quyết số 24/NQ-MTTW-UB ngày 22-01-2018 Ban hành Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí giai đoạn 2018 – 2020;…

Nhằm giúp cơ quan, đơn vị hành chính, đoàn thể chính trị – xã hội và cá nhân quan tâm đến vai trò, vị trí, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng những quy định mới nêu trên,Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách nói trên sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 350.000đ/1 cuốn

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phần thứ hai: Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Phần thứ năm: Chỉ đạo, phối hợp trong công tác phòng chống tham nhũng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Phần thứ bảy: Quy chế bình xét thi đua của khối thi đua các Bộ, Ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc

Phần thứ chín: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với công tác tuyên giáo & quy định tiếp công dân, quy chế phối hợp hoạt động

Cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ – Luật Bình đẳng giới và văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần thứ ba. Luật Hôn nhân gia đình và văn bản hướng dẫn thi hành

Luật Trẻ em và văn bản hướng dẫn thi hành

Mức xử phạt về các hành vi vi phạm chế độ hôn nhân gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới

Quy định và hướng dẫn công tác của Hội phụ nữcác cấp trong tình hình mới

Tham khảo các bài diễn văn, phát biểu của cán bộ Hội phụ nữ các cấp, các cơ quan đơn vị

Nhà xuất bản Hồng Đức xuất bản cuốn sách nói trên : Sách có độ dày 400 trang, khổ 20 x 28. Gía phát hành 350.000đ/ 1 cuốn

Xem Thêm Sách Cẩm nang dành cho giám đốc, lãnh đạo doanh nghiệp

& các chế độ, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Được xuất bản nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi, hạn chế thấp nhất những rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần nắm vững và áp dụng đúng những quy định pháp luật trong công tác quản lý và điều hành của mình.

Thời gian qua Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới nhằm hỗ trợ giải quyết khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12-6-2017, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 05-03-2018 Về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16-5-2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06-6-2017 về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16-5-2016 theo tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp trong năm 2018, Nghị định 31/2018/NĐ-CP ngày 08-3-2018 Quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa. Để các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp có được các tài liệu nói trên, Sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 395,000đ/1 cuốn

Nội dung cuốn Cẩm nang dành cho giám đốc

Phần 2. Các nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển hiệu quả doanh nghiệp

Phần 5. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bảo hành chính hãng

Vận chuyển Giao Sách tại địa chỉ theo yêu cầu

Miễn phí vận chuyển Giao hàng trong 24h

Gọi 0909 366 858 hoặc 0283 636 2182 liên hệ shop để mua với giá rẻ nhất

Thanh toán khi nhận hàng

Hướng Dẫn Chính Sách Ưu Đãi Cho Người Công Tác Ở Vùng Đbkk

Thống nhất thời điểm chi trả

Ngay sau khi Chính phủ ban hành NĐ 76 (ngày 8/10/2019), nhiều cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (gọi chung là cán bộ) đang công tác tại vùng ĐBKK đã bày tỏ băn khoăn về những điểm mới trong Nghị định này. Trong đó có những băn khoăn về trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội (KT – XH) ĐBKK. 

Theo quy định tại NĐ 76, khi đến công tác ở vùng có điều kiện KT – XH ĐBKK, cán bộ sẽ được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở. Trước đó, theo NĐ 116, người đến công tác ở vùng có điều kiện KT – XH ĐBKK từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam mới được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở.

Như vậy, so với NĐ 116, NĐ 76 không quy định giới hạn về thời gian công tác để được hưởng trợ cấp lần đầu. Điều này là nhằm khắc phục tình trạng “bát nháo” trong việc chi trả trợ cấp lần đầu. Bởi khi thực hiện NĐ 116 đã xuất hiện tình trạng: Có địa phương trả ngay 1 lần sau khi cán bộ chuyển đến, có địa phương để 3 năm, 5 năm sau mới thanh toán.

NĐ 76 quy định như vậy, nhưng thời điểm chi trả trợ cấp lần đầu cho cán bộ còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố. Đầu tiên là Thông tư hướng dẫn NĐ 76, kế đó là việc bố trí kinh phí thực hiện của các địa phương. Tình trạng “bát nháo” trong thời điểm chi trả trợ cấp lần đầu theo NĐ 116 là do Thông tư hướng dẫn (Thông tư liên tịch số 08/2011/BNV-BTC) của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính còn hướng dẫn chung chung, thiếu cụ thể, dẫn tới các địa phương làm theo… cách hiểu của mình.

Cũng vì thực hiện “theo cách hiểu của mình” mà ngay trước khi Chính phủ ban hành NĐ 76, việc chi trả chế độ cho cán bộ theo NĐ 116 ở một số địa phương vẫn có những bất cập. Như ngành Y tế Quảng Trị, từ năm 2017 trở về trước, chế độ theo NĐ 116 được chi trả hằng tháng. Nhưng sau khi những bất cập trong việc thực hiện NĐ 116 (chi sai đối tượng, sai địa bàn) được chỉ rõ, từ năm 2018, 2019, Sở Tài chính và Sở Y tế tỉnh Quảng Trị thống nhất thực hiện chi trả chế độ 116 theo định kỳ… 6 tháng/lần (!).

Đừng nhầm… địa bàn!

Trong 10 năm thực hiện NĐ 116 (2010 – 2019), một trong những bất cập khiến ngân sách Trung ương hỗ trợ bị lãng phí rất lớn chính là việc các địa phương xác định “nhầm” địa bàn. Do hướng dẫn thực hiện NĐ 116 chưa chặt chẽ, nên một số xã không thuộc khu vực ĐBKK, mà là xã theo Chương trình 135, xã an toàn khu, xã khu vực I, xã khu vực II cũng được thụ hưởng, dẫn tới số tiền ngân sách phải chi trả hằng năm rất lớn.

Để khắc phục tình trạng này, NĐ 76 đã quy định khá cụ thể địa bàn thụ hưởng. Cụ thể, NĐ 76 xác định vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK bao gồm: Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; 1.935 xã khu vực III và 20.176 thôn ĐBKK theo Quyết định 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (QĐ 582).

Nhưng cũng phải nhìn nhận rằng, danh sách địa bàn ĐBKK theo QĐ 582 áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. Nghĩa là, tính theo thời điểm NĐ 76 có hiệu lực thi hành (ngày 1/12/2019) thì danh sách này được sử dụng thêm đúng 1 năm và 1 tháng; hết năm 2020 thì danh sách này chỉ có ý nghĩa tham chiếu.

Ngoài ra, từ nay đến hết năm 2020, với nguồn lực đầu tư, hỗ trợ của Trung ương từ các chương trình, dự án giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới… sẽ có không ít xã, thôn đang nằm trong danh sách theo QĐ 582 thoát khỏi tình trạng ĐBKK. Sự biến động về địa bàn ĐBKK sẽ là một thách thức không nhỏ khi triển khai chính sách theo NĐ 76. Đây là vấn đề mà Bộ Nội vụ phải tính toán khi xây dựng thông tư hướng dẫn nghị định này.

Cẩm Nang Chính Sách Ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

Chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta; là tổng thể các chủ trương, cơ chế, và kết quả hoạt động thực tiễn ưu tiên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công và gia đình họ, nhằm không ngừng nâng cao đời sống, góp phần ổn định và phát triển kinh tế – xã hội, tạo động lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

XXXXXXXXX

Cẩm nang ưu đãi người có công với cách mạng

Văn bản ưu đãi người có công với cách mạng như:

– Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-VPQH ngày 04-01-2019 Về Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

– Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01-7-2019 Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

– Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09-05-2019 Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

– Quyết định số 415/QĐ-TTg ngày 25-3-2020 Kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công;

– Quyết định số 199/QĐ-BCĐCCTLBHXH ngày 25-3-2020 Ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương về cải cách chính sách tiền lương , bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công;

– Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 16-4-2020 Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

– Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 27-6-2019 Về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26-4-2013 của Thủ tướng Chính phủ;…

– Nhằm kịp thời cung cấp đến bạn đọc những quy định nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách có độ dày 400 trang, giá phát hành 395,000đ/1 quyển

CẨM NANG CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

Phần thứ nhất. Pháp lệnh ưu đãi người có công và các chính sách mới về ưu đãi người có công với cách mạng

Phần thứ hai. Quy trình giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công

Phần thứ ba. Quy định về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cán bộ, công chức, viên chức, người có công

Phần thứ tư. Quy định về trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công

Phần thứ năm. Quy định mới về chế độ hỗ trợ, đãi ngộ đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế

Phần thứ sáu. Chính sách mới về hỗ trợ nhà ở đối với người có công

Địa chỉ: Phố . Đội Cấn, P. Cống Vị ,Q. Ba Đình. TP. HÀ NÔI

Chi Nhánh I : 282 Nam Kỳ Khởi Nghĩa , P7. Quận 3 TP. HCM

Website: http://sachphapluat.com.vn – Email: sachphapluatct@gmail.com

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chính Sách Ưu Đãi Thuế Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ Thông Tin trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!