Đề Xuất 11/2022 # Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01 / 2023 # Top 20 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01 / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo Nghị định này, các trường hợp tinh giản biên chế quy định tại điểm c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và cán bộ, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức), thuộc đối tượng tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

c) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

d) Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

đ) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

e) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

g) Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý”.

Thay đổi độ tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi khi tinh giản biên chế

Theo Nghị định này, đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 BLLĐ năm 2019.

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp ½ (một phần hai) tháng tiền lương.

Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 BLLĐ  năm 2019 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP) và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 BLLĐ

Sửa đổi chế độ áp dụng với đối tượng thôi việc ngay tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP như sau:

“Những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này có tuổi tối đa thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này hoặc có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:

a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội”.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

VH (VPYH)

Chính Sách Về Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Từ Ngày 01 Tháng 01 Năm 2022 / 2023

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động:

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

2. Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động (Hiện hành, theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 108/2014, đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 8 Nghị định 108/2014 và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi số với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.

4. Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động (Hiện hành, theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 108/2014, trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi”.

Nghị định 143/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2020, chính sách về hưu trước tuổi nêu trên có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Thu Hà (tổng hợp) 

Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/07/2019 Mà Kế Toán Cần Lưu Ý / 2023

1. Lao động – tiền lương – trợ cấp

1.1. Lương cơ sở tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng từ 01/7/2019

Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

Theo đó, kể từ thời điểm này, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng, cao hơn so với thời điểm hiện tại 100.000 đồn

Mức lương này được dùng để: Tính lương trong bảng lương, mức phụ cấp và các chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang; Tính mức phí sinh hoạt, phí hoạt động; Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở như trợ cấp, phụ cấp…

1.2. Lương hưu, trợ cấp BHXH tăng 7,19% từ 01/7/2019

Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/2019/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Cụ thể, từ ngày 01/7/2019, tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của tháng 6 năm 2019 đối với các đối tượng như:

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng.

Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng…

1.3. Hướng dẫn tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức

Như đề cập ở trên, từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ chính thức tăng lên. Do đó, cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức cũng sẽ thay đổi.

Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn các tính như sau:

Mức lương thực nhận = Mức lương cơ sở (1.490.000 đồng/tháng) x hệ số lương.

Mức phụ cấp thực nhận tính theo lương cơ sở = Mức lương cơ sở (1.490.000 đồng/tháng) x hệ số phụ cấp.

Riêng phụ cấp tính theo % lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên = (Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp thâm niên) x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/7/2019.

Điều kiện vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định 39/2019/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được vay vốn của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa khi đáp ứng các điều kiện như:

Có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, khai thác các loại tài sản trí tuệ hoặc công nghệ mới hoặc mô hình kinh doanh mới;

Đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tham gia dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh và phải đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh;

Đáp ứng các quy định về bảo đảm tiền vay.

Mức cho vay đối với mỗi dự án, phương án sản xuất, kinh doanh tối đa là 80% tổng mức vốn đầu tư của từng dự án, phương án. Thời hạn cho vay tối đa không quá 07 năm.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

Internet Banking trên di động không có tính năng nhớ mật khẩu

Đây là yêu cầu mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 35/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2016/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet.

Theo đó, phần mềm Internet Banking trên di động phải xác thực người dùng khi truy cập và không có tính năng ghi nhớ mật khẩu. Trường hợp xác thực sai liên tiếp quá số lần do ngân hàng quy định, phần mềm này phải tự động khóa không cho người dùng tiếp tục sử dụng.

Ngoài ra, yêu cầu chung đối với Internet Banking của các ngân hàng là phải có tính năng bắt buộc khách hàng thay đổi mật khẩu ngay từ lần đăng nhập đầu tiên; khóa tài khoản nếu nhập sai mật khẩu liên tiếp quá số lần do ngân hàng quy định.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

Bạn đang xem bài viết: ” Chính sách mới có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 mà kế toán cần lưu ý ”

Từ khóa tìm kiếm nhiều: Thư viện pháp luật, luật kế toán 2019, luật kế toán mới nhất 2019, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán

Nghị định 55/2019/NĐ – CP chỉ rõ các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ chi phí pháp luật ở mức như sau:

– Doanh nghiệp siêu nhỏ được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 3 triệu đồng/năm.

– Doanh nghiệp nhỏ được hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 05 triệu đồng/năm.

– Doanh nghiệp vừa được hỗ trợ tối đa 10% chi phí, nhưng không quá 10 triệu đồng/năm

– Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP.

Trường hợp được hỗ trợ thì doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật vụ việc, vướng mắc được hỗ trợ. Hồ sơ thanh toán phải có đầy đủ các giấy tờ:

– Văn bản tư vấn pháp luật, gồm 01 bản đầy đủ và 01 bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của doanh nghiệp;

– Văn bản đề nghị thanh toán chi phí tư vấn pháp luật có xác nhận của tư vấn viên và doanh nghiệp, trong đó có viện dẫn số và ngày của văn bản đồng ý hỗ trợ, tên người thụ hưởng và số tài khoản, ngân hàng của người thụ hưởng;

– Hóa đơn tài chính

Tặng ngay 200.000 đồng khi đăng ký trước 5 ngày khai giảng Tặng thêm 400.000 đồng voucher có thể quy đổi thành tiền mặt Tặng thêm 50.000 cho mỗi sinh viên Tặng cẩm nang kế toán thuế rất hay và tiện lợi Miễn phí bảng hệ thống tài khoản kế toán in màu đẹp Miễn phí khóa kỹ năng viết CV và phỏng vấn xin việc Miễn phí 100% tài liệu trọn khóa học Miễn phí 100% lệ phí thi & cấp chứng chỉ Được cấp bản quyền phần mềm MISA SME trị giá 10.990.000đ , và phần mềm kế toán Excel

5 Quy Định Mới Về Nhà Ở Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2021 / 2023

CafeLand – Luật Đầu tư năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định tại Luật Nhà ở năm 2014 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021. Cụ thể như sau:

1. Đơn giản điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại

Bỏ điều kiện có vốn pháp định theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và cho phép bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để thực hiện dự án. Như vậy, để làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Có vốn ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để thực hiện đối với từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

– Có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

2. Quy định mới về dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và lựa chọn chủ đầu tư dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải được lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật về xây dựng.

Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

– Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Đấu thầu dự án có sử dụng đất.

– Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư được chấp thuận thì việc xác định chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng. Chính phủ sẽ quy định chi tiết nội dung này.

3. Thêm hình thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại

Bổ sung hình thức sử dụng là các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở. Như vậy, hình thức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại sẽ bao gồm:

– Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở.

– Được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở cho thuê, cho thuê mua, để bán.

– Được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng nhà ở cho thuê.

– Nhận chuyển quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà ở thương mại.

Bỏ nội dung “Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo Luật đầu tư thì phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ” tại khoản 2 Điều 170 Luật Nhà ở năm 2014.

5. Điểm mới về trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Bỏ quy định về trách nhiệm của Bộ Xây dựng trong việc “công nhận cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư” tại khoản 7 Điều 175 Luật Nhà ở năm 2014.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!