Đề Xuất 5/2022 # Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc # Top Like

Xem 15,147

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,147 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Pháp Luật Và Đời Sống
  • Xuất Hiện Website Nhái Phiên Bản Điện Tử Báo Đời Sống & Pháp Luật
  • Nâng Cao Đời Sống Văn Hóa, Tinh Thần Cho Công Nhân Lao Động Tại Các Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hưng Yên
  • Thiếu Tá Bắn Tiếng Anh Như Gió Với Anh Tây Say Rượu Phạm Luật Là Ai?
  • Tiktok Khiến Hàng Nghìn Giáo Viên Tiếng Anh Ở Mỹ Thất Nghiệp Và Phạm Luật
  • BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

    A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

    B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

    C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

    A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

    B. Quy định các hành vi không được làm.

    C. Quy định các bổn phận của công dân.

    D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)

    A. Tính qui phạm phổ biến

    B. Tính quyền lực bắt buộc chung

    C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

    A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

    B. Vì sự phát triển của xã hội.

    C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức .

    D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

    Câu 5 : Pháp luật có tính QP phổ biến vì:

    A. Là quy định với mọi người.

    B. Là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    C. Là quy định đối với người đã thành niên

    D. Là khuôn mẫu cho công chức, viên chức Nhà nước

    Câu 7 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung ” cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với:

    A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.

    B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.

    C. Nguyện vọng của mọi công dân.

    D. Hiến pháp.

    Câu 8 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 9 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

    A. Sử dụng pháp luật.

    B. Thi hành pháp luật.

    C. Tuân thủ pháp luật.

    D. Áp dụng pháp luật.

    Câu 11 : Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

    Câu 12 : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………..

    Câu 13 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

    A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

    B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Từ 18 tuổi trở lên.

    D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

    Câu 14 : Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

    A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

    B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

    C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    Câu 15 : Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

    A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

    B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

    C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

    D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

    Câu 16: Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc:

    A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

    B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

    C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 17 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

    B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

    C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 18 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

    A. Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

    B. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

    C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 19: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

    A. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

    B. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

    C. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 20: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

    A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

    B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

    C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 21 : Chủ thể của hợp đồng lao động là:

    Câu 22 : Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

    Câu 23 : Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân:

    Câu 24 : Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:

    Câu 25: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là:

    Câu 26 : Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

    Câu 27 : Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    Câu 28 : Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:

    Câu 29 : Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

    Câu 30: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là:

    Câu 31 : Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng:

    Câu 32 : Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Thpt Quốc Gia: 87 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pháp Luật Và Đời Sống Môn Gdcd (Phần 1)
  • Ngân Hàng Đề Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12 Thpt Lê Hoàn,2017, Có Đáp Án
  • Pháp Luật Và Đời Sống
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 8 (Có Đáp Án): Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân (Phần 1).
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 2).
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100