Đề Xuất 5/2022 # Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Tài Chính (Có Đáp Án) # Top Like

Xem 31,482

Cập nhật nội dung chi tiết về Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Tài Chính (Có Đáp Án) mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 31,482 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định 134/2016/nđ
  • Triển Khai Luật Thuế Xnk: Doanh Nghiệp Nên Hiểu Rõ Về Nghị Định 134
  • Điểm Chính Trong Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu 2022
  • Đề Thi Pháp Luật Thương Mại Asean
  • Quy Định Về Hàng Hóa Cấm Xuất Khẩu
  • 49887

    Nhận định đúng sai môn Luật tài chính

    1. Nguồn vốn vay nợ của CP được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước.

    2. Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách.

    3. Khoản thu 100% của ngân sách địa phương là khoản thu do cấp ngân sách địa phương nào thì cấp ngân sách đó được hưởng 100%.

    4. Khoản thu từ thuế GTGT là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

    5. Kết dư ngân sách Nhà nước hàng năm được nộp vào quỹ dự trữ Nhà nước theo qui định của Pháp luật ngân sách hiện hành.

    6. Mức bội chi ngân sách Nhà nước được xác định bằng tổng mức bội chi của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương trong năm ngân sách.

    7. Phát hành thêm tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi ngân sách Nhà nước.

    8. Việc lập phê chuẩn dự toán ngân sách Nhà nước do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất là QH thực hiện.

    9. Trong mọi trường hợp, dự toán ngân sách Nhà nước phải được QH thông qua trước ngày 15/11 của năm trước.

    10. UBNĐ là cơ quan có thẩm quyền QĐ dự toán ngân sách Nhà nước cấp mình.

    Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:

    a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn….

    b) Dự toán thu ngân sách địa phương …

    c) Dự toán chi ngân sách địa phương …

    UBNĐ chỉ lập dự toán để trình HĐNĐ cùng cấp quyết định

    11. Các đơn vị dự toán ngân sách được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ tài chính của đơn vị.

    12. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ tiền tệ được sử dụng để khắc phục hậu quả của thiên tai.

    13. Số tăng thu ngân sách Nhà nước được dùng để thưởng cho các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước theo quyết định của Chủ tịch UBNĐ.

    14. HĐNĐ các cấp có thẩm quyền quyết định về mức thu phí trên địa bàn thuộc quyền quản lý.

    15. Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực chấp hành ngân sách Nhà nước.

    16. Dự phòng ngân sách là khoản tiền được sử dụng để thực hiện những khoản chi khi nguồn thu chưa kịp đáp ứng.

    17. Cơ quan thuế là cơ quan có chức năng thu và quản lý các nguồn thu của ngân sách Nhà nước.

    Do đó, Kho bạc là cơ quan quản lý các nguồn thu của ngân sách Nhà nước. Cơ quan thuế chỉ có chức năng thu.

    18. Tất cả các khoản thu ngân sách Nhà nước đều phải tập trung vào kho bạc Nhà nước.

    19. Kho bạc Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền thu ngân sách Nhà nước.

    21. Bộ trưởng bộ tài chính là chủ thể duy nhất được quyền quyết định các khoản chi từ dự phòng ngân sách trung ương .

    22. Khách thể của quan hệ pháp luật tài chính có thể là hành vi tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ.

    23. Hệ thống tài chính gồm có 4 khâu.

    24. Các khâu tài chính trong hệ thống tài chính là hoàn toàn độc lập với nhau.

    25. Chỉ có các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước mới tham gia vào quan hệ pháp luật ngân sách Nhà nước.

    Nhà nước: tham gia với 2 tư cách:

    + Chủ thể có quyền lực được nhân dân trao cho. + Chủ thể thường: chi mua sắm, đấu thầu.

    Các tổ chức kinh tế ( trong và ngòai nước):

    + Chủ thể đóng thuế. + Chủ thể thụ hưởng: nhận tiền góp vốn của Nhà nước.

    Các tổ chức phi kinh doanh

    + Đảng cộng sản, công đòan, Đòan thanh niên: được cấp kinh phí

    + Các tổ chức xã hội nghề nghiệp ( chỉ khi được Nhà nước giao nhiệm vụ và cấp kinh phí).

    26. Quan hệ vay tiền trong dân chúng của CP là quan hệ tín dụng.

    27. Chức năng giám đốc quyết định chức năng phân phối của tài chính.

    28. Pháp luật tài chính là tổng hợp các QPPL điều chỉnh các quan hệ XH phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện họat động kinh doanh tiền tệ.

    29. Đơn vị dự toán là cấp ngân sách Nhà nước.

    30. Bất kỳ cấp ngân sách nào cũng có khoản thu bổ sung.

    31. Khoản thu 100% do cấp nào thu thì cấp đó được thụ hưởng.

    Chỉ những Khoản thu 100% ngân sách địa phương : là những khoản thu phát sinh ở địa bàn địa phương nào thì ngân sách địa phương đó được hưởng tòan bộ (khoản 1 Điều 32 luật ngân sách Nhà nước, k1 Đ22 nghị định 60: đất đai) .

    32. Khoản thu điều tiết chỉ có ở cấp ngân sách Tỉnh và Xã.

    33. Dự toán ngân sách Nhà nước do Quốc hội lập và phê chuẩn.

    34. Ngân hàng Nhà nước và kho bạc Nhà nước là cơ quan quản lý quỹ ngân sách Nhà nước của Chính phủ.

    35. Cấp ngân sách trung ương điều hành ngân sách Nhà nước cấp tỉnh.

    37. Các khoản thu ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm các khoản thu phí, lệ phí.

    38. Khoản vay nợ của nước ngòai là khoản thu ngân sách Nhà nước.

    39. Họat động của Đoàn TNCS HCM được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

    41. Các đơn vị dự toán được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ.

    42. Phương thức cấp phát hạn mức áp dụng đối với các đơn vị trúng thầu công trình xây dựng cơ bản.

    43. Mọi tài sản có giá trị lớn hơn 5 triệu đồng đều được xem là tài sản cố định.

    44. Các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước đều được lập quỹ dự trữ ngân sách Nhà nước.

    45. Tất cả các cơ quan Nhà nước đều là chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thu ngân sách Nhà nước.

    46. Kết dư ngân sách hàng năm được nộp vào quĩ dự trữ tài chính theo qui định của pháp luật hiện hành.

    47. Tiền lương là khoản chi được áp dụng theo phương thức: chi theo lệnh chi tiền.

    48. Bộ trưởng bộ Tài chính là cơ quan duy nhất được quyền quyết định đối với các khoản chi từ quĩ dự trữ tài chính.

    49 – Khoản thu từ thuế TTĐB là khoản thu được phân chia tỉ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

    50. Việc lập, phê chuẩn và chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước do chính phủ thực hiện.

    51. Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách.

    52. Bội chi là một thuật ngữ được dùng để chỉ tình trạng tạm thời thiếu hụt ngân sách.

    53. ngân sách Nhà nước được thực hiện trong 02 năm.

    54. UBNĐ cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương?

    55. Mọi khoản chi trong năm ngân sách đều được xem là hợp pháp và đưa vào quyết toán?

    56. Thuế GTGT là khoản thu thuộc 100% của ngân sách địa phương?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Thương Mại (Có Đán Án)
  • Người Nộp Thuế Xuất Khẩu
  • Biểu Thuế Suất Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Năm 2022
  • Điểm Mới Về Luật Thuế Xnk Sửa Đổi Năm 2022?
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Tài Chính (Có Đáp Án) trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100