Đề Xuất 12/2022 # Cách Thức Rút Vốn Khỏi Công Ty Cổ Phần / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Cách Thức Rút Vốn Khỏi Công Ty Cổ Phần / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Thức Rút Vốn Khỏi Công Ty Cổ Phần / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Điều kiện để cổ đông công ty cổ phần rút vốn là gì? Tư vấn các trường hợp rút vốn trong công ty cổ phần? Hướng dẫn thủ tục để rút vốn tại công ty

Tôi và 2 người bạn góp vốn thành lập công ty cổ phần. Hiện nay, do bất đồng quan điểm nên tôi muốn rút vốn ra khỏi công ty. Luật sư cho tôi hỏi tôi có được phép rút vốn không và nếu được thì rút vốn bằng cách nào thì hợp lệ? Cảm ơn luật sư!

Trả lời

Như vậy, bạn chỉ có thể rút vốn bằng cách yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình hoặc chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác trong công ty hoặc cho người khác không phải là cổ đông trong công ty.

Về mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông: khoản 1 Điều 132 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 132. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông1. Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Về chuyển nhượng cổ phần: khoản 3 Điều 120 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Theo đó, bạn có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho những cổ đông sáng lập còn lại. Tuy nhiên, trong trường hợp công ty thành lập dưới 3 năm, bạn chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp công ty thành lập trên 3 năm, bạn có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải cổ đông sáng lập mà không cần sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp tại thời điểm rút vốn, bạn là người đại diện theo pháp luật thì công ty phải bầu người đại diện theo pháp luật mới và đăng ký thay đổi với Phòng đăng ký kinh doanh. Do công ty bạn chỉ có 3 cổ đông, nên khi công ty mua lại cổ phần của bạn hoặc bạn chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông trong công ty thì công ty sẽ chỉ còn 2 cổ đông. Trong trường hợp này, công ty phải chuyển đổi loại hình công ty từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH (Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP):a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;b) Điều lệ công ty chuyển đổi;c) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;d) Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực cá nhânđ) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

Lưu ý: Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập thông tin về cổ đông sáng lập sẽ không thay đổi. Cổ đông chuyển nhượng sẽ ký hợp đồng chuyển nhượng, thanh lý hợp đồng và thực hiện thủ tục khai thuế TNCN do chuyển nhượng cổ phần. Cổ đông mới nhận chuyển nhượng có quyền yêu cầu công ty lập sổ cổ đông ghi nhận thông tin cổ đông mới

Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Vấn Đề Rút Vốn Ra Khỏi Công Ty Cổ Phần Của Cổ Đông Công Ty / 2023

1. Góp vốn trong công ty cổ phần

Khi thành lập công ty, các cổ đông sẽ phải thực hiện góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các cổ đông sẽ thanh toán đủ và đúng với số cổ phần đã đăng ký mua. Cổ đông không góp vốn sẽ không còn là cổ đông của công ty. Cổ đông góp không đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì sẽ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần đã thanh toán.

Khi thực hiện tăng vốn điều lệ, công ty cổ phần có thể chào bán cổ phần. Việc chào bán cổ phần sẽ tiếp nhận thêm một số lượng cổ đông mới. Các cổ đông sẽ thanh toán để nhằm tăng thêm vốn điều lệ. Khi đó, công ty sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần.

Tài sản để góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ,….

Những việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp

Thay đổi vốn điều lệ trong công ty cổ phần

2. Các trường hợp rút vốn ra khỏi công ty cổ phần

Cổ đông có thể rút vốn ra khỏi công ty cổ phần bằng một trong những cách sau:

2.1. Yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình

Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần khi biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty .

Hình thức: Yêu cầu phải bằng văn bản. Trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.

Cổ đông gửi yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày. Kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề nêu trên.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, công ty sẽ tiến hành việc mua lại cổ phần của cổ đông. Công ty mua lại cổ phần với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

Nếu không thỏa thuận được về giá, có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

2.2. Chuyển nhượng cổ phần

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Trừ trường hợp bị hạn chế.

Trong thời hạn ba năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông chỉ được chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong công ty. Cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Cổ đông chuyển nhượng sẽ không được tham gia biểu quyết.

Hết thời hạn ba năm đầu nêu trên, cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ cổ đông nào khác trong công ty, bao gồm cả cổ đông sáng lập.

Cổ đông phổ thông sẽ được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bất kỳ ai. Bao gồm cổ đông trong công ty hoặc người khác không phải là cổ đông trong công ty.

Hình thức: Việc chuyển nhượng cổ phần sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng chuyển nhượng phải có đầy đủ chữ ký của các bên. Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức, pháp nhân, thì sẽ do người đại diện theo ủy quyền ký kết.

– Khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng, cổ đông cần lưu ý về các vấn đề để hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Như vấn đề tư cách pháp lý của chủ thể; nội dung hợp đồng; hình thức hợp đồng; ý chí của các bên hi tham gia hợp đồng;…

– Nếu việc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến việc làm giảm số lượng cổ đông xuống dưới mức tối thiểu là ba cổ đông thì công ty sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Khi chuyển nhượng cổ phần, cổ đông sẽ bị thu thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế suất là 0,1%.

3. Các thủ tục cần thực hiện khi cổ đông rút vốn ra khỏi công ty cổ phần

♣ Đối với trường hợp cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần

Việc công ty mua lại cổ phần có thể làm giảm vốn điều lệ trong công ty. Công ty sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ (giảm vốn điều lệ) với cơ quan nhà nước.

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giảm vốn điều lệ. Người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền sẽ tiến hành nộp hồ sơ. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

– Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

♣ Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần dẫn đến việc số lượng cổ đông giảm xuống mức tối thiểu

Trong trường hợp này, công ty sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Nếu việc chuyển nhượng cổ phần làm số lượng thành viên giảm xuống còn hai thành viên, công ty sẽ làm thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Nếu việc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến chỉ còn một cổ đông trong công ty, công ty cổ phần sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên.

Việc đăng ký chuyển đổi được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có sự chuyển đổi.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Dịch vụ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Dịch vụ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Dịch vụ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Tư Vấn Các Trường Hợp Để Được Rút Vốn Khỏi Công Ty Cổ Phần / 2023

Chào công ty Luật Thái An, tôi đang có vấn đề thắc mắc muốn luật sư giải đáp giúp như sau: Cách đây 2 năm tôi có góp vốn và trở thành cổ đông của 1 công ty cổ phần, nhưng nay, vì một số lý do, tôi muốn rút vốn ra khỏi công ty để ra làm ăn riêng. Vậy giờ tôi phải làm như thế nào? Rất mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc rút vốn của cổ đông ra khỏi công ty cổ phần sẽ được Luật doanh nghiệp năm 2014 điều chỉnh. Theo luật doanh nghiệp năm 2014 thì bạn có thể rút vốn khỏi công ty cổ phần bằng 1 trong hai cách sau: yêu cầu công ty mua lại số cổ phần của mình hoặc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác.

+ Về việc chuyển nhượng cổ phần cho người khác: Do bạn không phải là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần do đó theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì bạn sẽ không bị hạn chế về quyền chuyển nhượng cổ phần mà có thể tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

+ Về việc yêu cầu công ty mua lại cổ phần: Điều 129 Luật doanh nghiệp 2014 quy đinh như sau:

“1. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng”.

Như vậy, nếu bạn có 1 trong những lý do được quy định tại khoản 1 Điều 129 thì bạn có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

Công ty luật Thái An

Cách Rút Vốn Ra Khỏi Hộ Kinh Doanh / 2023

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Theo quy định pháp luật thì thành viên hộ kinh doanh không hạn chế quyền rút vốn. Tuy nhiên, thành viên hộ kinh doanh đó phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh đến thời điểm rút vốn.

Khi rút vốn hộ kinh doanh cần phải thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, theo đó tại Điều 75 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

1. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Hộ kinh doanh gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên hộ kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.

2. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.

 “Quý khách hàng có những vấn đề vướng mắc chưa rõ hãy liên hệ với Công ty Luật Sài Gòn để nhận được giải đáp phù hợp trong thời gian sớm nhất.

Trân trọng./.

CÔNG TY LUẬT SÀI GÒN

Địa chỉ: 60A, đường 22, phường Phước Long B, Quận 9, Tp. HCM

Điện Thoại: 094 221 7878

Website: Lawsaigon.vn

Email : Saigonlaw68@gmail.com”

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Thức Rút Vốn Khỏi Công Ty Cổ Phần / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!