Đề Xuất 12/2022 # Các Quyết Định Về Việc Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Quyết Định Về Việc Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Quyết Định Về Việc Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

STT

Số QĐ

Nội dung

Tải file

1

384/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BX 449940 do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc Thúy ngày 06/10/2015.

Tải file

2

385/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành AO 097412 (số vào sổ cấp GCN H 00417) do UBND huyện Ngọc Hồi đã cấp cho ông Nguyễn Mạnh Đoàn và bà Phạm Thị Hót

Tải file

3

382/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành X 431421 do UBND huyện Ngọc Hồi đã cấp cho ông Nguyễn Văn Liên ngày 27/11/2003.

Tải file

4

379/QĐ -STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BB 201420 (số vào sổ cấp GCN CH 00326) do UBND thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum) đã cấp cho ông Cao Quốc Huy ngày 02/06/2010.

Tải file

5

377/QĐ -STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ 00339 do UBND huyện Đăk Glei đã cấp cho bà Nguyễn Thị Tỵ ngày 15 tháng 5 năm 1997.

Tải file

6

366/QĐ -STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 689032, số vào sổ cấp GCN CH 00147, do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho bà Trương Thị Minh Huế ngày 23/8/2010 và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bà Ngô Trương Minh Ngọc.

Tải file

7

367/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BA 233871 do UBND thành phố Kon Tum cấp ngày 28 tháng 01 năm 2010 cho ông Vũ Tiến Điền và bà Vũ Thị Lữ.

Tải file

8

364/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BK 082098, số vào sổ CH 00853, do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho bà Trương Thị Minh Huế ngày 14/01/2013 và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bà Ngô Trương Minh Ngọc.

Tải file

9

350/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 332006, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận 01399, do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho hộ bà Y Neh ngày 24/12/2001.

Tải file

10

348/QĐ – STNMT

ền sử dụng đất số U 332475, số vào sổ 01669Hủy Giấy chứng nhận quy do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho hộ bà Y Jah ngày 24/12/2001.

Tải file

11

347/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ H 00500, số phát hành AK 502120, do UBND huyện Kon Plông cấp ngày 06/05/2008 cho ông Đặng Anh Tuấn và bà Phạm Thị Thủy.

Tải file

12

341/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BA 258564, số vào sổ 00005, do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho bà Nguyễn Thị Lưu ngày 05 tháng 02 năm 2010.

Tải file

13

340/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp Giấy chứng nhận 00314QSDĐ/KT do UBND tỉnh Kon Tum cấp ngày 06 tháng 12 năm 1999 cho hộ bà Kion.

Tải file

14

337/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành Y 703892, số vào sổ 00252 do UBND huyện Đăk Tô đã cấp cho bà Y Mách, ngày 11 tháng 12 năm 2003.

Tải file

15

338/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành T 932257, số vào sổ 00956 do UBND thị xã Kon Tum đã cấp cho ông Yem và bà Banh ngày 26 tháng 9 năm 2001.

Tải file

16

334/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ 01154 do UBND huyện Đăk Hà đã cấp cho ông Đỗ Tiến Dũng và bà Nguyễn Thị Phú, ngày 15 tháng 3 năm 2004.

Tải file

17

331/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BB 208507 do UBND huyện Sa Thầy đã cấp cho ông Trương Minh Thìn và bà Ngô Thị Hương ngày 22 tháng 4 năm 2010, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH 00008.

Tải file

18

328/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành N 533270 do UBND huyện Đăk Hà đã cấp cho ông Nguyễn Hoàng Trung ngày 08 tháng 6 năm 1999, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH 02059.

Tải file

19

327/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành W 106892 do UBND huyện Sa Thầy đã cấp cho ông A Diu và bà Y Yiên ngày 04 tháng 12 năm 2002.

Tải file

20

326/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành AI 459123, số vào sổ cấp GCN H 01839 do UBND huyện Kon Rẫy đã cấp cho bà Mai Thị Được, ngày 22 tháng 11 năm 2007.

Tải file

21

324/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BK 041226 do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho hộ ông Lê Phước Hòa và bà Lê Thị Thu Tâm, ngày 19 tháng 03 năm 2013.

Tải file

22

323/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BR 225762 do UBND thành phố Kon Tum đã cấp cho ông Nguyễn Thanh Lợi, ngày 18 tháng 12 năm 2014.

Tải file

23

318/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành AI 522344 do UBND huyện Ngọc Hồi đã cấp cho ông Xa Văn Cương và bà Đinh Thị Hải, ngày 29 tháng 12 năm 2006, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01459.

Tải file

24

325/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành Y 703864 do UBND huyện Đăk Tô đã cấp cho ông A Núi và bà Y Gông, ngày 11 tháng 12 năm 2003.

Tải file

25

316/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành T 888781 do UBND huyện Đăk Hà đã cấp cho hộ ông Phạm Văn Tường và bà Nguyễn Thị Tươi, ngày 16 tháng 11 năm 2001.

Tải file

26

313/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BĐ 288745, số vào sổ cấp GCN CH 00289 do UBND huyện Kon Rẫy đã cấp cho bà Mai Thị Được, ngày 16 tháng 9 năm 2013.

Tải file

27

312/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành BC 389793, số vào sổ cấp GCN CH 00793 do UBND huyện Sa Thầy đã cấp cho ông Hồ Quang Minh và bà Y An, ngày 03 tháng 08 năm 2009.

Tải file

28

311/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành U 332113 do UBND thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum) đã cấp cho hộ ông A Phih và bà Y Brich, ngày 28 tháng 12 năm 2001.

Tải file

29

310/QĐ – STNMT

Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số phát hành CM 629819 do UBND huyện Đăk Tô đã cấp cho ông Nguyễn Xuân Vịnh và bà Nguyễn Thị Phương Dung , ngày 28 tháng 03 năm 2018.

Tải file

30

392/QĐ – STNMT

Hủy GCN quyền sử dụng đất có số phát hành N 533089 do UBND thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum) đã cấp cho ông Nguyễn Văn Cước, ngày 24 tháng 5 năm 1999.

Tải file

31

390/QĐ – STNMT

Hủy GCN quyền sử dụng đất có số phát hành U 326495 do UBND thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum) đã cấp cho bà Phạm Thị Bòn, ngày 26 tháng 12 năm 2001.

Tải file

32

391/QĐ – STNMT

Hủy GCN quyền sử dụng đất có số phát hành U 326492 do UBND thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum) đã cấp cho ông Bùi Văn Tuyển, ngày 26 tháng 12 năm 2001.

Tải file

Quy Định Về Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

Trường hợp được cấp Giấy: đủ điều kiện cấp; được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014; được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;…

Trường hợp không được cấp Giấy: Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý; quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích; thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất;…

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khá quen thuộc với mọi người dưới các tên gọi dân dã như sổ đỏ nhà đất, sổ hồng. Tuy nhiên, khi tiếp cận từ góc độ pháp lý thì câu hỏi GCN QSDĐ là gì, GCN QSDĐ bao gồm những loại nào vẫn khiến nhiều người băn khoăn và chưa thật sự hiểu rõ.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 2013 mới nhất như sau:

Cơ sở pháp lý

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo định nghĩa tại Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, GCN QSDĐ theo quy định của Luật đất đai là một chứng thư pháp lý. Chứng thư được hiểu là giấy tờ, văn bản có giá trị pháp lý làm bằng chứng hoặc giấy chứng nhận cho một chủ thể, đối tượng hay sự kiện nào đó. GCN QSDĐ là một loại giấy tờ hoặc văn bản có giá trị pháp lý được Nhà nước dùng để xác nhận quyền sử dụng đất của người có quyền sử dụng đất.

Các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 97 Luật đất đai thì GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Đó là loại giấy chứng nhận có giá trị pháp lý, tuy nhiên còn các loại giấy chứng nhận khác là giấy tờ hợp lệ, xác nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Những người sau đây thuộc trường hợp được cấp GCN QSDĐ được quy định tại Điều 99 Luật đất đai năm 2013 bao gồm:

Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai;

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014;

Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Để được cấp GCN QSDĐ thì người sử dụng đất phải thuộc một trong các trường hợp liệt kê ở trên và không thuộc các trường hợp không được cấp GCN QSDĐ sau đây:

Các trường hợp không được cấp GCN QSDĐ

Theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì những trường hợp sau đây không được cấp GCN QSDĐ:

Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ

Cấp GCN QSDĐ gồm cấp GCN QSDĐ và cấp đổi, cấp lại. Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai thì thẩm quyền cấp GCN QSDĐ như sau:

Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ lần đầu

Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ cho: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ cho: Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cùng tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ khi người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, cấp đổi hoặc cấp lại

Trường hợp người sử dụng đất đã có GCN QSDĐ thực hiện chuyển quyền sử dụng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho thuê, cho thuê lại hoặc thực hiện cấp đổi, cấp lại thì thẩm quyền được quy định như sau: ( Theo Điều 105 Luật đất đai và Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Đối với những địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN QSDĐ.

Đối với những địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCN QSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Trân trọng./.

Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Thuộc Thẩm Quyền Của Tòa Án Nào? / 2023

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất theo Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 và là một quyết định hành chính theo giải đáp số 02/GĐ – TANDTC ngày 19/9/2016 của Tòa án nhân dân tối cao. Vậy Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào? Tòa án nào có thẩm quyền hủy giấy chứng nhận này?

Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Thứ nhất, theo Khoản 1 Điều 34 BLTTDS 2015 quy định Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.

Như vậy, trong trường hợp này giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một quyết định cá biệt bởi nó quy định về một vấn đề cụ thể là chứng nhận quyền sử dụng đất cho một hoặc một số đối tượng cụ thể. Khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho một chủ thể nào đó mà đương sự trong vụ án dân sự cho rằng việc cấp giấy đó là không đúng quy định pháp luật, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó trong cùng một vụ án dân sự.

Tòa án nào có thẩm quyền hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Thứ nhất, theo Khoản 4 Điều 34 BLTTDS 2015 thì thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt trên được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Thứ hai, theo Khoản 4 Điều 32 Bộ luật tố tụng hành chính 2015 thì Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

Thứ ba, theo Khoản 2 Điều 105 Luật đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. Do đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một quyết định hành chính do Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành.

Như vậy, khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện cấp trái quy định pháp luật, ảnh hưởng quyền lợi ích hợp pháp của người dân thì chỉ Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có đất mới có thẩm quyền hủy giấy chứng nhận.

Thủ tục hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện để xem xét quyền sử dụng đất đó có cần phải hủy hay không? Nếu việc không hủy quyết định đó vẫn đảm bảo giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự thì Tòa án cấp huyện tiếp tục giải quyết.

Bước 2: Nếu trong quá trình xét xử nhận thấy phải hủy GCNQSDĐ thì Tòa án cấp huyện tự chuyển vụ án lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3: Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét và đánh giá về tính hợp pháp của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là bất hợp pháp thì Tòa án nhân dân tuyên hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phân Biệt Quyết Định Giao Đất Với Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Câu hỏi:

” Luật sư cho em hỏi, việc phân biệt quyết định giao đất với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có những điểm giống và khác nhau như thế nào ạ ?

Cảm ơn Luật sư ! “

Công ty Luật TGS xin đưa ra bảng so sánh về vấn đề này cho bạn như sau:

Tiêu chíQuyết định giao đấtGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Điểm giống

Xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất về quyền hạn và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất đai

Điểm khácBản chất

Quyết định hành chính

Chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Nội dung

Trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

– Tên người được giao đất

– diện tích, vị trí mảnh đất

– Hình thức giao đất

– Thời hạn sử dụng đất

– Giá đất, tiền sử dụng đất

– Hạn chế về quyền

– Nội dung công việc của cơ quan có thẩm quyền

– Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

– Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận..

Căn cứ

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. (điều 52 Luật đất đai năm 2013)

Điều 99 Luật đất đai năm 2013

-a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này; b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành; c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

Ủy quyền

Không được ủy quyển

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp

Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Quyết Định Về Việc Hủy Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!