Đề Xuất 2/2023 # Các Loại Văn Bản Thường Được Sử Dụng # Top 11 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Các Loại Văn Bản Thường Được Sử Dụng # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Loại Văn Bản Thường Được Sử Dụng mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các văn bản có tính pháp quy

Nghị quyết: Là một hình thức văn bản dùng để ghi lại một cách chính xác những kết luận và quyết định của hội nghị tập thể, được thông qua tại cuộc họp về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể. Nghị quyết là loại văn bản có tính lãnh đạo, chỉ đạo, khi viết không chia thành các điều khoản.

Quyết định: Là một hình thức văn bản để các cơ quan nhà nước và các nhà chức trách thực hiện thẩm quyền của mình trong việc quy định các vấn đề chế độ, chính sách, về tổ chức bộ máy, về nhân sự và các công việc khác (văn bản hành chính cá biệt).

 Quyết định có tính lãnh đạo, chỉ đạo như nghị quyết nhưng thể hiện thành các điều khoản cụ thể và được dùng để ban hành hoặc bãi bỏ các quy chế, quy định về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của tổ chức; ban hành chế độ, điều lệ, quy chế… kèm theo.

Quy định: Là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định.

Quy chế: Là văn bản xác định các nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của một tổ chức.

Thể lệ: Là văn bản quy định về chế độ, quyền hạn, nghĩa vụ, phương thức tổ chức của một bộ phận trong tổ chức thường được ban hành độc lập hoặc kèm theo sau một quyết định sau khi đã được thỏa thuận, thống nhất.

Các văn bản hành chính thông thường

Khái niệm và phân loại văn bản hành chính thông thường

– Khái niệm: Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc của cơ quan.

– Phân loại: Văn bản hành chính thông thường gồm:

+ Văn bản không có tên loại: công văn (công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn đôn đốc nhắc nhở, công văn đề nghị yêu cầu, công văn giao dịch, công văn phúc đáp,…)

+ Văn bản có tên loại: Thông báo, báo cáo, kế hoạch, quyết định, tờ trình, biên bản, hợp đồng, công điện, các loại giấy, các loại phiếu,…

Một số loại văn bản hành chính thông thường

– Báo cáo: Là loại văn bản thuật lại, kể lại, đánh giá sự việc hoặc phản ánh toàn bộ hoạt động và những kiến nghị của mình hoặc tường trình về một vấn đề, một công việc cụ thể nào đó, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp giải quyết vấn đề nêu ra.

– Kế hoạch: Là văn bản dùng để xác định mục đích yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó.

– Tờ trình: Là văn bản đề xuất với cấp trên một vấn đề mới, xin cấp trên phê duyệt về chủ trương, phương án công tác, đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản,… để cấp trên xem xét, quyết định.

– Đề án: Là văn bản dùng để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp, giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Công văn: Là loại văn bản không có tên loại được dùng để thông tin trong hoạt động giao dịch, trao đổi công tác hàng ngày trong các cơ quan như giao dịch, nhắc nhở, trả lời, đề nghị, mời họp, hướng dẫn thực hiện văn bản cấp trên, xin ý kiến, thăm hỏi, cảm ơn, phúc đáp,…

– Biên bản: Là loại văn bản hành chính ghi lại diễn biến sự việc đang xảy ra hoặc mới xảy ra do những người chứng kiến ghi lại.

    Các loại giấy tờ hành chính

    Giấy tờ hành chính là loại giấy tờ mang một nội dung và có một giá trị nhất định. Ví dụ:  giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ, Giấy gia hạn nợ, Giấy lĩnh tiền mặt, giấy biên nhận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền…

    Share this:

    Twitter

    Facebook

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    Kỹ Năng Đọc Hiểu Được Sử Dụng Thường Xuyên

    Kỹ năng tóm tắt là gì?

    Các văn bản hư cấu và phi hư cấu, phương tiện truyền thông, các cuộc đối thoại, cuộc họp và sự kiện đều có thể được tóm tắt.

    Ví dụ: Để tóm tắt bộ phim “Memento”, bạn có thể khẳng định: Bộ phim là dòng hồi ức ngược thì gian của một người đàn ông đang cố gắng truy tìm kẻ đã giết hại vợ mình nhưng lại bị mất trí nhớ ngắn hạn. Ông theo dấu sự việc bằng cách chụp ảnh và tự xăm các thông tin quan trọng lên người.

    Tóm tắt cho phép cả trẻ và cha mẹ (học sinh và giáo viên) giám sát việc đọc hiểu tài liệu.

    Tóm tắt giúp trẻ hiểu cấu trúc tổ chức của bài học hoặc văn bản.

    Kỹ năng tóm tắt là kỹ năng đọc hiểu mà phần lớn người trưởng thành đều thành thạo nếu muốn thành công.

    Tóm tắt và xem xét hợp nhất và củng cố việc học những ý chính. Những thành tố cấu trúc này không chỉ hỗ trợ việc ghi nhớ thông tin mà còn cho phép lĩnh hội thông tin dưới dạng một thể thống nhất dựa trên mối quan hệ giữa các phần. (J.E. Brophy và T. L. Good, 1986).

    Tổng hợp các nghiên cứu về kỹ năng Tóm tắt, Rosenshine và đồng nghiệp phát hiện ra rằng, các phương pháp nhấn mạnh khía cạnh phân tích của Tóm tắt có tác động mạnh mẽ tới việc học sinh có khả năng tóm tắt tốt đến đâu (1996).

    Làm thế nào để thực hành kỹ năng Tóm tắt?

    Giới thiệu kỹ năng Tóm tắt cho trẻ bằng cách chỉ ra rằng, trên thực tế, trẻ vẫn tóm tắt bằng miệng mỗi ngày.

    Làm mẫu một phần tóm tắt bằng miệng khi tóm tắt thứ gì đó bạn đã xem trên tivi hoặc một cuộc đối thoại giữa bạn với người khác. Chỉ ra rằng, tóm tắt không bao gồm các ý kiến cá nhân. Ví dụ:

    Tối hôm qua, Việt Nam đã giành chiến thắng trước Thái Lan trong trận chung kết Tiger Cup diễn ra trên sân vận động Mỹ Đình. Đội tuyển Việt Nam thắng với tỷ số 2-0. Công Phượng là người ghi cả 2 bàn thắng cho tuyển Việt Nam.

    Giải thích cho trẻ cách bạn quyết định sẽ nhớ và kể lại điều gì trong phần tóm tắt này.

    Để giới thiệu các cách khác nhau trong tóm tắt văn bản hư cấu và phi hư cấu, xem xét lại các khác nhau cơ bản giữa hai thể loại này.

    Để giúp trẻ tóm tắt văn bản hư cấu, giới thiệu với trẻ bản đồ câu chuyện (story map) hoặc công cụ hình ảnh hoá văn bản (Graphic Organizer).

    Đề nghị trẻ điền các thông tin về một văn bản hư cấu mà trẻ vừa đọc hoặc tóm tắt một chương trong cuốn sách mà trẻ yêu thích.

    Trẻ cũng có thể tóm tắt phần lời trong một bài hát/bài thơ yêu thích.

    Với trẻ nhỏ hơn, đọc to một câu chuyện rồi đề nghị cả nhóm trẻ cùng điền vào bản đồ câu chuyện.

    Khi trẻ đã hoàn tất bản đồ câu chuyện, đề nghị trẻ dùng bản đồ đó để tóm tắt bằng miệng văn bản hư cấu.

    Sau đó, để trẻ sử dụng bản đồ câu chuyện, viết một đoạn tóm tắt văn bản. Đảm bảo rằng phần tóm tắt của trẻ có đề cập tới các nhân vật chính mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn.

    Trẻ cần thực hiện các bước sau:

    Loại bỏ những tư liệu thừa hoặc không cần thiết

    Tìm ý chính trong văn bản

    Sử dụng thay thế những thuật ngữ chung khi thích hợp (ví dụ, “cây” thay cho cây phong, cây thông…)

    Minh hoạ cách sử dụng những bước trên để tóm tắt một bài báo chứa thông tin hoặc một văn bản phi hư cấu.

    Để trẻ sử dụng các bước tóm tắt thứ gì đó trẻ đọc được trên một tờ báo địa phương hoặc một cuốn tạp chí, một phần của cuốn sách hướng dẫn quy định trong trường, một đoạn ngắn trong sách giáo khoa.

    Với trẻ nhỏ, đề nghị trẻ làm việc theo nhóm để tóm tắt một bản tiểu sử hoặc bất cứ tài liệu thực tế nào mà bạn có.

    Bắt đầu bằng việc đọc lướt văn bản để nắm được ý chính của văn bản (văn bản nói về điều gì?).

    Khoanh những câu không cần thiết hoặc câu thừa để giúp trẻ nhận ra thông tin nào có ý nghĩa then chốt trong việc truyền tải thông điệp của văn bản.

    Đánh dấu các từ và cụm từ khoá, vạch ra các ghi chú về ý chính của văn bản. Hướng dẫn trẻ tìm kiếm các từ tín hiệu như Do đó (Therefore), Tóm lại (In conclusion/ In summary).

    Để trẻ tóm tắt bằng miệng văn bản phi hư cấu cho một trẻ khác.

    Sau đó, để trẻ đọc lại văn bản và viết một đoạn tóm tắt. Trong bản toám tắt này, trẻ phải chỉ ra được ý chính của văn bản ngay trong câu đầu tiên và bổ sung thông tin quan trọng nhất. Đảm bảo rằng trẻ không đưa ra bất cứ ý kiến nào của mình hoặc câu chuyển thẳng từ văn bản gốc sang.

    (Ảnh: Wiki How)

    Làm thế nào để gợi mở suy nghĩ của trẻ?

    Chuyện gì đã xảy ra?

    Kết quả là gì?

    Thông tin quan trọng nào nên có mặt trong phần tóm tắt?

    Ai đó đọc được phần tóm tắt này của mình có thực sự hiểu các ý chính trong văn bản không?

    Một số trẻ có thể nhầm lẫn giữa tóm tắt và diễn giải lại văn bản. Giải thích cho trẻ rằng:

    Tóm tắt giống với diễn giải lại văn bản bởi cả hai phương pháp này đều yêu cầu trẻ phải tìm ra được ý chính của câu chuyện hoặc bài báo và diễn đạt ý chính đó bằng ngôn từ của mình.

    Tuy nhiên, khác biệt chủ yếu giữa tóm tắt với diễn giải văn bản nằm ở chỗ: Tóm tắt thường kể lại một bài báo hoặc câu chuyện trọn vẹn. Còn diễn giải lại văn bản tập trung vào các thông tin cụ thể nằm trong một bài báo hoặc câu chuyện.

    Ví dụ: bạn có thể đề nghị trẻ diễn giải lại một đoạn trong một chương của sách giáo khoa và tóm tắt lại toàn bộ chương đó.

    (Ảnh: RILINK Schools)

    Sử dụng kỹ năng Tóm tắt khi nào?

    Đọc/Học tiếng Anh

    Đề nghị trẻ tóm tắt các câu chuyện, 1 chương trong cuốn tiểu thuyết, 1 hồi trong vở kịch, 1 bài thơ hoặc 1 câu chuyện ngắn.

    Đề nghị trẻ tóm tắt cuộc đời của tác giả hoặc một văn bản khoa học giả tưởng hoặc giả tưởng mang tính lịch sử.

    Viết

    Đề nghị trẻ dùng bản đồ câu chuyện (story map) để tóm tắt một tác phẩm hư cấu hoặc phi hưu cấu trong một đoạn ngắn.

    Đề nghị trẻ viết một đoạn tóm tắt phong cách viết mà tác giả trẻ yêu thích đã sử dụng.

    Toán học

    Đề nghị trẻ tóm tắt một định lý quan trọng trong môn hình học như định lý Pitago, công thức phương trình bậc hai…

    Đề nghị trẻ tóm tắt cuộc đời của một nhà toán học nổi tiếng như Pitago.

    Các môn nghiên cứu xã hội

    Tóm tắt các sự kiện dẫn tới một sự kiện lịch sử như cuộc Nội chiến.

    Đề nghị trẻ tóm tắt cuộc đời của một nhân vật lịch sử quan trọng như Martin Luther King hay Abigail Adams.

    Khoa học

    Đề nghị trẻ tóm tắt quá trình quang hợp, một thí nghiệm khoa học mới đây hay cuộc đời của một nhà khoa học quan trọng như Marie Curie, Thomas Edison…

    Mẫu Thư Tư Vấn Pháp Lý Thường Được Sử Dụng

    Thông thường, kết cấu của một thư tư vấn pháp lý sẽ bao gồm:

    Phần mở đầu: Phần mở đầu có thể bao gồm lời chào tới khách hàng tư vấn và khẳng định cơ sở tư vấn theo Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết với khách hàng.

    I. Bối cảnh tư vấn: Trong phần này, sẽ trình bày các nội dung như sau:

    1. Tài liệu vụ việc: nêu tên các tài liệu khách hàng cung cấp và tài liệu luật sư thu thập được (nếu có);

    Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa số …. ký ngày … tháng … năm … giữa công ty A với công ty B;

    Công văn yêu cầu thanh toán số …

    2. Tóm lược bối cảnh tư vấn

    (Nêu tóm tắt vụ việc tư vấn)

    II. Yêu cầu tư vấn của khách hàng

    Ví dụ: Quý công ty đã ký HĐ dịch vụ pháp lý số … với Công ty Luật … để công ty Luật … đưa ra ý kiến tư vấn đối với các yêu cầu thanh toán của phía công ty đối tác gửi cho Qúy khách trong công văn yêu cầu thanh toán số … gửi ngày … tháng … năm …

    III. Căn cứ pháp lý:

    (Nêu các căn cứ pháp lý sẽ sử dụng để đưa ra phương án tư vấn)

    Ví dụ: Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015;

    Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

    Nhằm hạn chế rủi do cũng như loại trừ trách nhiệm của luật sư nếu khách hàng cung cấp không đúng, không đủ các tài liệu vụ việc, gây ảnh hưởng tới hướng tư vấn.

    V. Ý kiến tư vấn ngắn gọn

    Nêu kết luận, đề xuất các phương án giải quyết. Thông thường, tâm lý khách hàng sẽ muốn nhìn thấy kết quả tư vấn ngay nên khi viết thư tư vấn, có thể đưa ý kiến tư vấn ngắn gọn trước (trình bày theo hướng diễn dịch) sau đó xuống các phần dưới sẽ viết cụ thể ý kiến sau.

    VI. Ý kiến tư vấn chi tiết

    Phân tích chi tiết và ký lưỡng các kết luận và các phương án giải quyết đã nếu ở mục V.

    Phần kết thúc:

    – Khẳng định thiện chí tư vấn và Lời chào cuối thư.

    Ví dụ cụ thể: CÔNG TY LUẬT TNHH …..

    Địa chỉ: Số… đường …, phường…, quận …, thành phố Hà Nội

    SĐT: 0243 ….. Fax: ………. Email: ………. Website: ….

    Số: 012019/TVPL-KH Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019

    THƯ TƯ VẤN

    (Về việc: ………….)

    Kính gửi: Công ty TNHH B

    Địa chỉ:

    Lời đầu tiên, Công ty Luật TNHH … xin gửi tới Quý công ty lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng! Cảm ơn Quý công ty đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

    Căn cứ vào Hợp đồng dịch vụ số …. ký ngày … tháng … năm giữa Quý công ty và Công ty Luật TNHH …, chúng tối xin gửi đến Quý công ty thư tư vấn pháp lý với nội dung như sau:

    I. Bối cảnh tư vấn:

    1. Tài liệu vụ việc

    – Hợp đồng mua bán hàng hóa số … ký ngày … tháng … năm … giữa công ty cổ phần ABC với công ty TNHH B;

    – Công văn yêu cầu thành toán số … của công ty cổ phần ABC gửi công ty TNHH B yêu cầu thanh toán;

    – Công văn yêu cầu thanh toán tiền hàng, tiền lãi chậm thanh toán, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại số …. của công ty cổ phẩn ABC gửi công ty TNHH B.

    2. Bối cảnh vụ việc:

    Nêu tóm tắt vụ việc theo thời gian xảy ra các sự kiện, ví dụ:

    – Ngày 01/02/2019 Công ty cổ phần ABC và công ty TNHH B ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa số …. để mua bán …. thời hạn giao hàng là …. thời gian thanh toán là ….

    – Đến hạn thanh toán là ngày … công ty TNHH B chưa thanh toán số tiền ….

    -Ngày … công ty cổ phần ABC có gửi công văn yêu cầu thanh toán ….

    – Ngày … công ty cổ phần gửi yêu cầu thanh toán tiền hàng, tiền lãi chậm thanh toán, phạt vi phạm và bồi thường …. với mức phạt vi phạm 10% giá trị, bồi thường toàn bộ số hàng bên công ty cổ phần ABC đã giao,…

    II. Yêu cầu tư vấn

    Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý số …. Quý công ty đã yêu cầu chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn đối với các yêu cầu về thanh toán tiền hàng, tiền lãi; phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường do vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo công văn số … của Công ty cổ phần ABC gửi ngày … tháng … năm …

    III. Căn cứ pháp lý

    Khi đưa ra các ý kiến pháp lý trong thư tư vấn này, chúng tôi đã xem xét các văn bản pháp luật có lien quan sau:

    1. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015;

    2. Luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    VI. Giả định, bảo lưu

    – Các tài liệu mà chúng tôi được cung cấp là các bản sao đầy đủ, hoàn toàn giống như bản chính, các chữ ký và những phần viết tay thêm vào không hề có yếu tố gian lận.

    – Các văn bản uỷ quyền có trong hồ sơ đều hợp lệ ;

    V. Ý kiến tư vấn ngắn gọn VI. Ý kiến tư ván chi tiết

    Phần kết thúc:

    Trân trọng cảm ơn!

    Nơi nhận: Công ty Luật TNHH …..

    – Như trên. Giám đốc

    (Ký, đóng dấu)

    Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự – Công ty luật Minh Khuê/

    Văn Bản Hành Chính Thông Dụng Là Gì? Các Loại Văn Bản Hành Chính

    Văn bản hành chính thông dụng là gì? Các loại văn bản hành chính. Văn bản hành chính thông dụng có đặc điểm gì khác so với văn bản áp dụng pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật

    – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015

    Văn bản hành chính Việt Nam được hiểu là một loại văn bản mà xác định trong hệ thống văn bản của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản hành chính Việt Nam luôn mang bản chất của thông tin quy phạm Nhà nước, được lập nên, ban hành với mục đích cụ thể hóa đối với việc thi hành các văn bản pháp quy, giải quyết đối với những vụ việc mang tính chất cụ thể trong khâu thực hiện quản lý xã hội.

    Các văn bản hành chính Nhà nước luôn có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cụ thể hóa đối với các văn bản quy phạm pháp luật. Nên khi nói đến văn bản hành chính và văn bản quy phạm pháp luật chúng ta không được lầm tưởng đây là một loại văn bản chung và khác tên. Văn bản hành chính Nhà nước đề ra nhằm mục đích hướng dẫn cụ thể chi tiết đối với các chủ trương cũng như đối với những chính sách của nhà nước, văn bản hành chính đưa ra với mục đích hỗ trợ cho một quá trình quản lý hành chính nhà nước và đảm bảo đối với các thông tin pháp luật đưa ra là chính xác và đạt hiệu quả cao.

    Văn bản hành chính trong hành chính được chia ra làm hai loại, mỗi một loại văn bản hành chính lại có một chức năng, nhiệm vụ cũng như đảm nhiệm một khía cạnh riêng biệt đó là văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông dụng.

    Văn bản hành chính cá biệt được hiểu là các văn bản mà trong đó có thể hiện nội dung đối với các quyết định quản lý của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền, được hình thành dựa trên những quan điểm, những quy định chung, những quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên và các quy định về nội dung quy phạm đối với cơ quan đó nhằm mục đích chính là để giải quyết đối với những công việc cụ thể, có nội dung rõ ràng, là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể.

    Văn bản hành chính cá biệt sẽ bao gồm các quyết định có nội dung cá biệt, các chỉ thị cũng có nội dung cá biệt, xong cùng với nó là các nghị quyết cá biệt như những quyết định bổ nhiệm chức danh, miễn nhiệm chức danh, quyết định nâng lương hay quyết định khen thưởng, quyết định kỷ luật đối với các cán bộ, công chức viên chức có hành vi sai phạm, các chỉ thị về nội dung phát động thi đua hay các văn bản với nội dung về biểu dương người tốt, việc tốt trong đơn vị, cơ quan hoặc trong quần chúng nhân dân.

    Văn bản cá biệt thường gặp là quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, chỉ thị về phát động thi đua, biểu dương người tốt việc tốt,.

    Văn bản hành chính thông dụng được hiểu là các văn bản mà chủ thể ban hành ra các văn bản này đó là chủ thể quản lý nhà nước. Văn bản hành chính thông dụng ban hành với nội dung truyền tải các thông tin trong các hoạt động quản lý được ban hành ra với mục đích chính đó là tổ chức thực hiện đối với các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản áp dụng pháp luật. Đây được xem là các văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm mục đích thực hiện đối với các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc nội dung văn bản đưa ra nhằm để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh một cách rõ nét đối với nội dung giao dịch, tình hình sự việc cụ thể, cũng như trao đổi và ghi chép những công việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

    – Thứ nhất, về nội dung của các loại văn bản hành chính thông dụng này thường mang tính truyền đạt cao về thông tin quản lý, cũng như việc ghi nhận đối với các sự kiện thực tế khách quan nhằm mục đích phục vụ cũng như đưa ra các khía cạnh khách quan khác nhau nhằm đáp ứng được nhu cầu của công tác quản lý nhà nước. Ngoài ra thì nội dung của văn bản hành chính thông dụng còn được ban hành ra để đảm bảo được việc cụ thể hóa đối với văn bản quy phạm pháp luật cũng như các văn bản áp dụng pháp luật đang được triển khai trong nội bộ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức nhà nước Việt Nam.Công văn (hay văn bản không có tên loại) dùng để giao dịch về công việc giữa các cơ quan đoàn thể. Ở đầu của văn bản này không thể hiện tên loại văn bản. Ví dụ: Công văn góp ý, công văn đề nghị, công văn yêu cầu…

    – Thứ hai, đối tượng tác động của văn bản hành chính thông dụng luôn cụ thể, đó có thể là các cơ quan, đơn vị cấp dưới trực thuộc (công văn chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ…) hoặc cấp trên của chủ thể ban hành văn bản hành chính thông dụng (công văn do cấp dưới ban hành, báo cáo, tờ trình…) hay cũng có thể là cơ quan, tổ chức khác khi cần trao đổi thông tin và phối hợp thực hiện một công việc nào đó.Văn bản có tên gọi là văn bản thể hiện rõ tên gọi như thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…).

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật được ban hành để áp dụng nhiều lần hay văn bản áp dụng pháp luật được ban hành để áp dụng một lần đối với trường hợp cụ thể thì văn bản hành chính thông dụng có thể được áp dụng một lần hay nhiều lần tùy thuộc vào nội dung văn bản. Đây cũng chính là đặc trưng riêng của văn bản hành chính thông dụng.

    5. Phân loại văn bản hành chính thông dụng

    Văn bản không có tên loại: Công văn là văn bản dùng để giao dịch về công việc giữa các cơ quan đoàn thể. Đối với loại văn bản này thì ở đầu văn bản không thể hiện tên loại văn bản. Đây cũng là cách để phân biệt công văn với loại văn bản hành chính khác.

    Ví dụ: Công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    + Văn bản có tên gọi: Thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…). Những văn bản loại này thường thể hiện loại tên gọi cụ thể.

    – Báo cáo là loại văn bản hành chính được dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc. Ví dụ như: Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị;

    – Biên bản là loại văn bản hành chính được dùng để ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ như: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

    Các văn bản hành chính có vai trò chủ yếu là: cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước, hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật. Như vây, chúng ta cần phải phân biệt rõ ràng văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được quy định cụ thể tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

    Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Loại Văn Bản Thường Được Sử Dụng trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!