Đề Xuất 3/2023 # Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn # Top 10 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 3/2023 # Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bổ nhiệm Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

(Haiphong.gov.vn) – Chiều 3/2, UBND thành phố tổ chức Hội nghị công bố Quyết định của UBND thành phố về việc bổ nhiệm Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. Đồng chí Nguyễn Đình Chuyến, Ủy viên Thành ủy, Phó Chủ tịch UBND thành phố chủ trì Hội nghị.

Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Đình Chuyến trao các Quyết định kiện toàn chức danh lãnh đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Tại Hội nghị, lãnh đạo Sở Nội vụ công bố các Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố: Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với đồng chí Trần Văn Hợi, nguyên Quyền Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Quyết định điều động và bổ nhiệm đồng chí Bùi Quang Hoằng, Phó Chánh Văn phòng điều phối thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thành phố Hải Phòng giữ chức vụ Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thời hạn bổ nhiệm 5 năm.

Phát biểu tại Hội nghị, Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Đình Chuyến ghi nhận và biểu dương Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói chung và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng trong thời gian qua đã nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ UBND thành phố giao. Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Đình Chuyến giao nhiệm vụ cho đồng chí Bùi Quang Hoằng, mong rằng trên cương vị công tác mới, đồng chí phát huy sự đoàn kết, tập trung trí tuệ, sức lực của tập thể cán bộ, viên chức Ban Quản lý dự án , cùng các đơn vị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ lãnh đạo thành phố tin tưởng giao.

Đồng chí Bùi Quang Hoằng, tân Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Phát biểu nhận nhiệm vụ mới, đồng chí Bùi Quang Hoằng, tân Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn hứa sẽ nỗ lực hết mình, đoàn kết cùng tập thể Ban Quản lý dự án hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Giao Thông Cao Bằng

Chiều 3/11, đồng chí Hoàng Xuân Ánh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh đã trao quyết định bổ nhiệm Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Cao Bằng. Đến dự có đại diện lãnh đạo một số sở, ban, ngành trong tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh Hoàng Xuân Ánh trao quyết định bổ nhiệm Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Cao Bằng cho ông

 Lưu Công Hữu.

Theo đó, UBND tỉnh ban hành quyết định bổ nhiệm đồng chí Lưu Công Hữu, Phó Giám đốc phụ trách Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh giữ chức vụ giám đốc, thời hạn bổ nhiệm 5 năm. 

Phát biểu giao nhiệm vụ, đồng chí Hoàng Xuân Ánh, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh nhấn mạnh, với chức vụ lãnh đạo mới, đồng chí Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh tiếp tục rèn luyện về phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, kỹ năng quản lý, điều hành, xây dựng tập thể đoàn kết; phát huy tính dân chủ, thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ được giao. Nêu cao vai trò chủ chốt của người đứng đầu đơn vị, tích cực tham mưu cho tỉnh thực hiện đồng bộ các giải pháp, các chương trình, dự án phát triển giao thông, nhất là dự án giao thông trọng điểm về triển khai thi công đường cao tốc Đồng Đăng ( Lạng Sơn) – Trà Lĩnh ( Cao Bằng), góp phần tháo gỡ nút thắt, điểm nghẽn về giao thông nhằm thúc đẩy kinh tế – xã hội địa phương phát triển. Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương thực hiện tốt đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Lưu Công Hữu, Giám đốc Ban quản lý đầu tư và xây dựng các công trình giao thông tỉnh hứa sẽ tiếp tục bồi dưỡng, học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nỗ lực làm tốt chức trách nhiệm vụ được giao, xây dựng cơ quan, đơn vị ngày càng vững mạnh toàn diện, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

Hoàng Ngơi – Thành Luân

Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn

THÔNG TƯ

Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ

nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các Tổng cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các Tổng cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp mua sắm các loại vật tư, trang thiết bị thuộc dự án đầu tư xây dựng;

3. Riêng việc xử lý tài sản của dự án khi kết thúc thực hiện theo quy định tại Thông tư 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản thay thế bổ sung.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện

1. Việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải bảo đảm thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Khi thực hiện việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên thủ trưởng đơn vị phải căn cứ kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí đã được Bộ phê duyệt.

3. Nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư chỉ được sử dụng cho đầu tư cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị theo mặt bằng qui hoạch đã được phê duyệt). Không sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các dự án đầu tư mới.

4. Không được sử dụng nguồn vốn mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên để: sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, mua sắm các loại vật tư, trang thiết bị gắn với dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị được xử lý theo nguyên tắc cấp nào quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa thì cấp đó quyết định việc xử lý tài sản.

Chương II

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

Mục 1

LẬP KẾ HOẠCH VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 4. Lập và thẩm định kế hoạch sử dụng kinh phí

1. Căn cứ dự toán ngân sách giao và các nguồn vốn khác, đơn vị lập kế hoạch sử dụng kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên theo Mẫu số 01 trình Bộ phê duyệt, thời hạn gửi về Bộ trước ngày 01/4 hàng năm.

2. Cơ quan phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí.

a) Vụ Tài chính phê duyệt kế hoạch sử dụng tất cả các nguồn kinh phí (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Riêng nguồn chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, việc làm và dạy nghề sẽ căn cứ theo tỷ trọng sử dụng nguồn kinh phí cho việc đầu tư và mua sắm tài sản do Vụ Tổ chức cán bộ xác định.

b) Tổng cục trưởng các Tổng cục: phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục.

Điều 5. Nguồn vốn để đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước

1. Nguồn vốn để đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ gồm:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp và coi như ngân sách;

b) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi;

c) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư phát triển (ODA) vay ưu đãi (trừ trường hợp Hiệp định vay hoặc điều ước quốc tế có quy định khác);

đ) Nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật;

e) Các nguồn thu khác từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị được phép sử dụng;

g) Các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các Tổng cục (Văn phòng Tổng cục), Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều này.

Mục 2

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công trình cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị) có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm từ 2 tỷ đồng trở lên, như sau:

a) Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt chủ trương đầu tư cho tất cả các nguồn vốn đầu tư (trừ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường) cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

b) Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

c) Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục trong kế hoạch được duyệt.

2. Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm được duyệt, thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm dưới 2 tỷ đồng (Không bao gồm công trình: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình; mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt).

3. Chủ trương đầu tư có thể được phê duyệt đồng thời với phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khi thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình dưới 1 năm.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư.

2. Bản thuyết minh nêu rõ sự cần thiết phải đầu tư.

3. Kế hoạch sử dụng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt

Điều 8. Phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình

1. Căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm và Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, các đơn vị lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng (nội dung của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Xây dựng và Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng) trình Bộ trưởng phê duyệt.

2. Đối với các nguồn vốn quy định tại điểm a, c, d và đ của khoản 1, Điều 5 Thông tư này, Bộ trưởng phân cấp:

a) Tổng cục phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

b) Cục Quản lý xây dựng công trình phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm từ 3 tỷ đồng trở lên cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

c) Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm dưới 3 tỷ đồng (Không bao gồm công trình: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình; mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt).

3. Đối với các nguồn vốn quy định tại điểm b, e và g của khoản 1, Điều 5 Thông tư này, thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định.

Điều 9. Công tác đấu thầu

1. Kế hoạch đấu thầu được lập theo quy định tại Chương II và phụ lục I Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng và phê duyệt đồng thời với phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.

2. Tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng

a) Thủ trưởng đơn vị dự toán tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đảm bảo các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Đấu thầu và thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Thủ trưởng đơn vị dự toán phải phê duyệt dự toán gói thầu làm cơ sở xem xét kết quả lựa chọn nhà thầu, Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định;

c) Hợp đồng ký kết giữa đơn vị và nhà thầu phải có phụ lục khối lượng, đơn giá và các thỏa thuận về điều chỉnh hợp đồng.

3. Thủ trưởng đơn vị thực hiện dự toán có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản về đơn vị giao dự toán sau 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đấu thầu.

Điều 10. Điều chỉnh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình

1. Thời gian điều chỉnh: Thực hiện trong năm tài chính.

2. Khi việc điều chỉnh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư tại khoản 2, khoản 3, Điều 8 của Thông tư này; trường hợp điều chỉnh báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì thủ trưởng đơn vị dự toán (chủ đầu tư) được tự quyết định. Những nội dung điều chỉnh phải được thẩm định trước khi quyết định.

Điều 11. Quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghiệm thu

1. Thủ trưởng đơn vị dự toán thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng và tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Các Tổng cục, Vụ, Cục được Bộ trưởng giao phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình có trách nhiệm kiểm tra việc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để báo cáo Bộ theo quy định.

Điều 12. Quyết toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1. Khi công trình, hạng mục công trình nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, thủ trưởng đơn vị dự toán phải lập báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian thực hiện nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng phải hoàn thành trong năm ngân sách.

Thời gian lập báo cáo quyết toán nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tối đa là 3 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán tối đa là 3 tháng.

2. Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

3. Bộ trưởng ủy quyền phê duyệt quyết toán:

a) Tổng cục trưởng các Tổng cục thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

b) Vụ trưởng Vụ Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho tất cả các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Mục 3

TRÌNH TỰ MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt việc đầu tư mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn vốn quy định tại điểm a, c, d và đ của khoản 1, Điều 5 Thông tư này như sau:

2. Thủ tưởng tổ chức khoa học công nghệ và môi trường thực hiện mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường theo dự toán đã được duyệt của đề tài, dự án.

3. Thủ trưởng đơn vị dự toán căn cứ vào kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở quy chế hoạt động của đơn vị quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc) từ các nguồn vốn quy định tại điểm b, e và g của khoản 1, Điều 5 Thông tư này.

Điều 14. Công tác đấu thầu

2. Tổ chức đầu thầu và ký hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

4. Thời gian điều chỉnh: Trong năm tài chính.

Điều 16. Nghiệm thu, quyết toán

Việc nghiệm thu và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương III

XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 17. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản nhà nước

1. Thu hồi, bán tài sản nhà nước.

a) Việc thu hồi, bán tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài chính quyết định;

b) Bộ trưởng quyết định thu hồi, bán tất cả các tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2. Điều chuyển tài sản nhà nước.

a) Bộ trưởng quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia;

b) Đối với các tài sản còn lại, Bộ trưởng ủy quyền:

Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản cho tất cả các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Tổng cục trưởng các Tổng cục quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục.

3. Thanh lý tài sản nhà nước.

a) Bộ trưởng quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc;

b) Đối với các tài sản còn lại (không bao gồm nhà, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên Bộ trưởng ủy quyền:

Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định thanh lý tài sản cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Tổng cục trưởng các Tổng cục quyết định thanh lý tài sản cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

c) Đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (không bao gồm nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc), thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định thanh lý tài sản theo quy định.

Điều 18. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 17, Điều 21 và Điều 28 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và quy định cụ thể như sau:

1. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị dự toán, đơn vị phải lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản nhà nước. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản nhà nước;

đ) Văn bản xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn của tài sản nhà nước cần xử lý (nếu có).

2. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xử lý tài sản, Bộ sẽ ra quyết định xử lý tài sản nhà nước với nội dung xử lý tài sản nhà nước gồm:

a) Cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý;

b) Cơ quan, đơn vị được nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển và bán tài sản nhà nước);

d) Phương thức xử lý tài sản;

đ) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ xử lý tài sản;

e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 19. Thời hạn thẩm tra hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Thời hạn thẩm tra hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư, dự thảo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không quá 05 ngày làm việc theo dấu công văn đến (hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 7).

2. Trường hợp hồ sơ đề nghị phê duyệt chưa đúng hoặc thiếu so với quy định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thông báo cho đơn vị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc (kể từ ngày hồ sơ đến văn thư).

Điều 20. Xử lý sau quyết toán

Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị (chủ đầu tư) có trách nhiệm thu hồi công nợ (nếu có), thanh toán các khoản phải trả và tất toán tài khoản sau 6 tháng được phê duyệt quyết toán.

Điều 21. Hạch toán tài sản cố định

Các đơn vị dự toán có trách nhiệm mở sổ kế toán theo dõi, hạch toán ghi tăng hoặc giảm giá trị tài sản cố định và vốn hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị

Trong quá trình thực hiện, thủ trưởng đơn vị dự toán vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, gây chậm tiến độ, thất thoát, lãng phí sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại kinh tế thì phải bồi thường. Thủ trưởng đơn vị (Chủ đầu tư) phải chịu trách nhiệm liên đới nếu để các nhà thầu, đơn vị tư vấn, chuyên gia vi phạm các quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2013 thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Vụ trưởng các Vụ: Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Tổ chức Cán bộ và Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị dự toán thuộc Bộ tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị dự toán chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư này và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong lập dự toán từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo về Bộ (Vụ Tài chính) tình hình quản lý, sử dụng tài sản và kết quả thực hiện quy định phân cấp, uỷ quyền này cùng với báo cáo quyết toán ngân sách năm, làm căn cứ kiểm tra, giám sát và tổng hợp việc đầu tư, mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quy Trình Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Và Thành Lập Ban Quản Lý

1. Dự án đầu tư xây dựng là gì?

Định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tư công trình xây dựng là gì căn cứ theo quy định tại Khoản 15 Điều 3 Luật xây dựng năm 2014 có giải thích từ ngữ như sau:

Lập quy hoạch xây dựng

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Khảo sát xây dựng

Thiết kế xây dựng

Thi công xây dựng

Giám sát xây dựng

Quản lý dự án

Lựa chọn nhà thầu

Nghiệm thu công trình xây dựng và bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì

2. Các loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Hiện nay, có rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng công trình khác nhau tùy theo từng tiêu chí phân loại và các quy định đối với từng nhóm dự án công trình xây dựng cũng có quy trình, thủ tục, cách thức thực hiện, quản lý… riêng biệt.

Trong đó, cách phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình về cơ bản được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP – Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình mới nhất như sau:

Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án:

– Dự án quan trọng quốc gia

– Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A

– Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B

– Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C

Mỗi nhóm dự án sẽ có các tiêu chí cụ thể về quy mô, tính chất, loại công trình chính được quy định cụ thể và chi tiết tại Phụ lục số 01 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Phụ lục 01 phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Loại dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng:

Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

Dự án đầu tư công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).

Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo loại nguồn vốn sử dụng:

Dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Dự án đầu tư xây dựng vốn ngoài ngân sách

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác.

Ngoài ra, có nhiều người phân loại làm dự án đầu tư xây dựng công trình theo từng hạng mục như: quy định về lập dự án đầu tư xây dựng chung cư, nhà xưởng cho thuê, chợ, khách sạn, nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, nhà cao tầng, văn phòng cho thuê, trường học (mầm non, tiểu học…) lò gạch, nhà xưởng, nhà máy, khu công nghiệp, trạm dừng chân, trung tâm thương mại, bệnh viện, nghĩa trang…

3. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo quy định tại khoản 1 điều 50 Luật Xây dựng 2014 thì các bước lập, quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, chi tiết các bước thực hiện của một dự án đầu tư có sử dụng đấtbao gồm 3 giai đoạn:

Cụ thể gồm các công việc: xin chủ trương đầu tư, quy hoạch, giao đất, thuê đất và giải phóng mặt bằng:

* Quy trình, thủ tục xin đầu tư dự án xây dựng

Đối với quy trình, trình tự thủ tục đầu tư dự án sẽ cần thực hiện như sau:

– Nghiên cứu quy mô, thị trường, tìm kiếm nguồn đất, thông tin về thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất, lên phương án đầu tư và thỏa thuận địa điểm thực hiện quy hoạch dự án.

– Xin chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh, thành phố.

Sơ đồ quy trình, trình tự xin chủ trương đầu tư dự án xây dựng * Trình tự, quy trình quy hoạch dự án đầu tư

Đối với quy trình quy hoạch dự án đã được chấp thuận đầu tư sẽ phụ thuộc vào loại dự án đã có quy hoạch hoặc chưa có quy hoạch để có quy trình khác nhau.

Xem sơ đồ trình tự lập quy hoạch dự án đầu tư xây dựng đối với dự án đã quy hoạch và dự án chưa quy hoạch chi tiết:

Sơ đồ quy trình giao, cho thuê đất và giải phóng mặt bằng dự án b. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Giai đoạn này các nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình cần thực hiện đó là:

Bàn giao, chuẩn bị mặt bằng dự án: Bàn giao đất hoặc thuê đất và chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)

Khảo sát, đầu tư xây dựng

Thi công xây dựng công trình

Sơ đồ quy trình giao đất, khảo sát và thi công xây dựng dự án Các giai đoạn thi công xây dựng công trình gồm:

– Chọn nhà thầu thi công, giám sát

– Tiến hành thi công, trong quá trình thi công có thể xin điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với thực tế.

– Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao công trình hoàn thành, vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

c. Kết thúc xây dựng và đưa vào sử dụng

Nội dung cơ bản của một dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc gồm có các công việc cần thực hiện sau:

Hoàn công công trình dự án xây dựng

Quyết toán, kiểm toán hạch toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Chứng nhận sở hữu công trình

Bảo hành công trình xây dựng và đưa vào sử dụng

Xem sơ đồ giai đoạn thi công và kết thúc dự án đầu tư

Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể, những yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng về kỹ thuật có thể thực hiện đúng trình tự hoặc kết hợp đồng thời các nội dung công việc của các giai đoạn thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng.

4. Quy trình, nội dung lập báo cáo đầu tư dự án dựng công trình

Mỗi giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ có rất nhiều công việc và trong đó có những công việc mang tính chất then chốt được quy định kỹ càng về quy trình (trình tự, thủ tục) đầu tư dự án cụ thể.

Vấn đề lập báo cáo, lập dự án đầu tư là bước khởi đầu quan trọng quyết định đến vấn đề xin giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình mặc dù chỉ là một nội dung trong giai đoạn chuẩn bị. Theo quy định lập dự án đầu tư xây dựng là một nội dung thực hiện dự án đầu tư xây dựng quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị. Cách lập dự án đầu tư xây dựng mới sẽ phụ thuộc vào loại dự án cụ thể để lập các loại báo cáo.

Trình tự, thủ tục lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng quan trọng quốc gia theo quy định phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình quốc hội thông qua chủ chương và cấp phép đầu tư;

* Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình

– Tính cần thiết của dự án đầu tư xây dựng, thuận lợi, khó khăn…

– Quy mô dự kiến: công suất, diện tích, hạng mục xây dựng công trình chính, phụ..

– Phân tích cơ bản sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, hạ tầng, phương án mặt bằng, tái định cư, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động…

– Hình thức đầu tư: vốn và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ, phân kỳ…

– Thời hạn lấy ý kiến:

30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.

7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý ngành phải lập Báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.

Trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi nào phải lập dự án đầu tư xây dựng? Theo quy định các dự án đầu tư xây dựng nhóm A phải lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình không phân biệt vốn đầu tư.

Hướng dẫn nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm hai phần: thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở.

* Nội dung thuyết minh hướng dẫn lập dự án đầu tư xây dựng công trình:

– Sự cần thiết đầu tư dự án (cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật, nhu cầu thị trường, khả năng phát triển…), mục tiêu đầu tư, đánh giá thị trường, các hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm, nhu cầu sử dụng đất…

– Mô tả về quy mô dự án gồm những gì, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình.

– Đưa ra các giải pháp thực hiện dự án: giải phóng mặt bằng, tái định cư, thiết kế kiến trúc đối với công trình, khai thác dự án, sử dụng lao động, tiến độ, phân kỳ, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

– Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

– Tổng mức đầu tư của dự án: nguồn vốn, huy động vốn, phương án hoàn trả vốn đối với dự án cần thu hồi vốn, chỉ tiêu tài chính, đánh giá hiệu quả dự án…

* Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

– Giải pháp thiết kế chủ yếu, đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai dự án.

– Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án: tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, thuyết minh công nghệ, xây dựng. Thuyết minh có thể trình bày riêng hoặc chung với bản thiết kế dự án.

Một số nội dung cơ bản báo cáo đầu tư dự án Trình tự thủ tục lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư

Theo quy định đối với các dự án xây dựng công trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản (có thể thiết kế mẫu và xử lý nền móng không phức tạp thì chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư (gọi tắt là Báo cáo đầu tư). Các dự án thuộc đối tượng chỉ lập báo cáo đầu tư theo quy định bao gồm:

Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân;

Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

Các dự án xây dựng, sửa chữa, bảo trì sửa chữa vốn sự nghiệp và các dự án của các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật được Bộ quản lý ngành phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng hoặc kế hoạch trung và dài hạn có vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng. Các dự án này phải không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch KT-XH và xây dựng, đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm.

– Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư

– Tên dự án và hình thức đầu tư (dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, bảo trì)

– Chủ đầu tư: ghi rõ tên cơ quan đơn vị, cá nhân

– Địa điểm và mặt bằng: phường (đường, phố)/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh

– Khối lượng công việc

– Vốn đầu tư và nguồn vốn

– Thời gian khởi công và hoàn thành

Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà máy… phục vụ sản xuất kinh doanh thì cần bổ sung thêm các nội dung trong báo cáo đầu tư:

– Sản phẩm, (dịch vụ) và quy mô công suất.

– Thiết bị (ghi rõ giá trị và nguồn cung cấp).

– Nguồn cung cấp nguyên liệu, vật liệu.

– Khả năng trả nợ (nếu có vốn vay) và thời hạn hoàn vốn.

– Biện pháp bảo vệ môi trường (nếu có dự án tác động xấu tới môi trường).

Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư xây dựng dưới 100 triệu đồng không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các nội dung báo cáo đầu tư.

Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư xây dựng hiện nay

5. Chi phí dự án đầu tư xây dựng

Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng

Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định Mục I Phần II Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 công bố Định mức quy định về chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng và tư vấn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sẽ bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng: sử dụng để xác định chi phí các công việc tư vấn trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và là cơ sở để xác định giá gói thầu tư vấn phù hợp với trình tự lập dự án đầu tư xây dựng. Giá hợp đồng tư vấn xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.

+ Chi phí tư vấn đầu tư dự án: Là phí trả cho người trực tiếp thực hiện công việc tư vấn, quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác (mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp), thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa gồm thuế VAT.

Chi phí tư vấn được xác định theo cấp công trình theo quy định về phân cấp công trình xây dựng

Chi phí tư vấn xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.

Chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án xây dựng khi được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền lập thẩm định, lập thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thẩm định thiết kế cơ sở sẽ phải nộp khoản lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Giá, phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng) theo quy định sẽ thu theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 209/2016/TT-BTC và tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.

Biểu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng hiện hành

Căn cứ xác định số chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu Chi phí quản lý dự án xây dựng công trình

Theo quy định của Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí dự án thì chi phí quản lý dự án xây dựng được xác định tại điểm d, khoản 4, Điều 4 bao gồm:

“Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chi phí quản lý dự án gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư;”

II. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Ban quản lý dự án là gì?

Khái niệm ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Ban quản lý dự án hay ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 7 Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng thì đây là một tổ chức sự nghiệp công công lập, hoạt động theo nguyên tắc tự bảo đảm về kinh phí hoạt động quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư 16/2016/TT-BXD và do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập.

Hiện nay, theo quy định tại điều 63 LXD năm 2014 thì ban quản lý dự án đầu tư sẽ phân thành các loại:

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

Trong đó, các ban quản lý nào đều có các bộ phận cơ bản bao gồm:

Ban giám đốc ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng

Các bộ phận quản lý dự án đầu tư xây dựng khác

2. Nhiệm vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo quy định thì ban quản lý dự án được thành lập để:

Giao làm chủ đầu tư một số dự án

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết.

Căn cứ theo quy định luật quản lý dự án đầu tư xây dựng tại khoản 3 Điều 63 Luật Xây dựng 2014 quy định về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực và chuyên ngành gồm:

Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật này, trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật xây dựng;

Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.

Thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 LXD 2014.

3. Thẩm quyền, cách thành lập ban quản lý dự án

Khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng quy định thẩm quyền thành lập ban quản lý dự án xây dựng công trình bao gồm:

– Thủ trưởng các Cơ quan ngang cấp Bộ thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực.

– Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thành lập các Ban sau để thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (thuộc quản lý của cấp Tỉnh) trên địa bàn tỉnh bao gồm:

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông;

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị (Chỉ áp dụng cho Thành phố trực thuộc TW).

– Chủ tịch UBND quận, huyện thành lập: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc với vai trò là chủ đầu tư và quản lý dự án cấp quận/huyện đầu tư xây dựng.

Tùy thuộc vào mục tiêu, tính chất, quy mô công trình, hạng mục công trình, nơi thực hiện dự án để xác định người có thẩm quyền thành lập ban quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng.

* Lưu ý: Các trường hợp phải thuê Ban quản lý dự án khu vực, chuyên ngành và lựa chọn đơn vị có kinh nghiệm, đủ điều kiện quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

Dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước mà Người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình làm Chủ đầu tư sẽ phải.

Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thuộc cấp xã, phường, thị trấn mà nằm ngoài phạm vi cho phép Chủ đầu tư tự thực hiện công tác quản lý dự án.

4. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Hiện nay, nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 66 Luật xây dựng 2014 như sau:

– Quản lý về phạm vi, kế hoạch, khối lượng công việc; quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng; quản lý tiến độ, gia hạn dự án đầu tư xây dựng;

– Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Quản lý an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro của dự án đầu tư xây dựng;

Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định về nội dung quản lý dự án đầu tư tại Điều 66 Luật Xây dựng.

Hiện nay có nhiều những phần mềm quản lý dự án đầu tư xây dựng giúp việc quản lý có trình tự, hiệu quả, nhanh chóng, đầy đủ hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bổ Nhiệm Giám Đốc Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Các Công Trình Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!