Đề Xuất 1/2023 # Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm # Top 2 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngữ Văn 6 Tiết 17,18 Viết bài tập làm văn số 1 I. Chuẩn kiến thức kĩ năng thái độ: 1) Kiến thức: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài. - Viết được một bài văn kể chuyện có nội dung: Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả, bố cục rõ ràng 2) Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng làm bai văn tự sự; Tìm hiểu đề, lập ý, diễn đạt thành bài văn hoàn chỉnh bằng lời văn của mình. 3) Thái độ: - Giáo dục HS tính độc lập, tự giác, sáng tạo khi làm bài. - HS yêu thích văn tự sự II. Hình thức kiểm tra: Tự luận III. Ma trận đề kiểm tra: Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng 1.Cách làm bài văn tự sự Nêu được đặc điểm đề văn tự sự Kể một câu chuyện văn học bằng lời văn của em Số câu Số điểm Tỉ lệ: % ½ 1 10% ½ 1 10% 1 8 80% 2 10 100% Tổng số: -Số câu: -Số điểm: Tỉ lệ % ½ 1 10% ½ 1 10% 2 8 80% 2 10 100 % IV. Đề bài: b,Đề văn tự sự có những đặc điểm gì? Câu 2. Hãy kể lại truyện “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em. VI. Định hướng dẫn chấm và biểu điểm: Số câu Nội dung Điểm Câu 1 a. Chủ đề trong văn tự sự là vấn đề chủ yếu b. Hs nêu được các đặc điểm của đề văn tự sự - Có đề trực tiếp, có đề gián tiếp - Có đề nghiêng về kể, cố đề nghiêng về tường thuật. - Đề thường có hai phần: + Yêu cầu về thể loại + Yêu cầu về nội dung 1 0.25 0.25 0.5 Câu 2 Yêu cầu : 1.Hình thức Nội dung: - Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không được chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK. - Phải nói được tình cảm của mình đối với nhân vật. - Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật. - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo. - Chọn đúng ngôi kể. 2) Nội dung: HS có thể làm theo nhiều cách. Một số gợi ý: * MB : Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng * TB : Kể diÔn biÕn c©u chuyÖn theo ®óng tr×nh tù. - Sự ra đời của Thánh Gióng - TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt... - TG ăn khoẻ, lớn nhanh. - Khi ngựa sắt, roi sắt... được mang đến, TG vươn vai.. - Roi săt gẫy, nhổ tre làm vũ khí - Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời * KB : Vua nhớ công ơn Gióng phong là Phù Đổng thiên Vương 3) Thang điểm : - Điểm 7,8 : Đạt được tối đa yêu cầu. Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc. Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp. Trình bày sạch, đẹp - Điểm 5,6:: Bài viết còn ở mức độ trung bình, chưa có sức thuyết phục, kỹ năng viết văn còn hạn chế. Sai lỗi chính tả - Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn, trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả - Điểm 0,1,2 : Sai lạc đề Tiết 28 Kiểm tra văn I. Mục tiêu: 1) Kiến thức: Giúp HS: - Hệ thống lại kiến thức đã học về truyện truyền thuyết, cổ tích, nội dung của các truyện. - Vận dụng kiền thức đã học để làm bài 2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích, trình bày suy nghĩ cảm xúc. 3) Thái độ: - Yêu thích các tác phẩm văn học dân gian. - Có ý thức tự giác trung thực khi làm bài II. Hình thức đề kiểm tra: Tự luận 100% III. Ma trận đề kiểm tra: Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Sơn Tinh, Thủy Tinh Nhớ được tên VB, thể loại, khái niệm. Hiểu được ý nghĩa của văn bản Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1/2 1,5 15 1/2 1.5 15 1 3.0 30% Em bé thông minh Tóm tắt sự việc chính trong truyện Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: 1 2 20 1 2.0 20% Thach Sanh Hiểu nv trong truyện TS theo 2 tuyến thiện và ác. Cảm nghĩ về nv Thạch Sanh Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: 1/2 2 20 1/2 3 30 1 5 50% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 1,5 15 % 1 3.5 35 % 1 5 50% 3 10 100% IV. Đề kiểm tra: Câu 1 (3.0 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau: “ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.” a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại gì? Hãy nêu khái niệm của thể loại đó. b) Nêu ý nghĩa của văn bản đó? Câu 2:(5.0 điểm): a) Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện Thạch Sanh theo 2 tuyến nhân vật thiện và ác. b) Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh. Câu 3: (2 điểm): Tóm tắt truyện cổ tích “ Thánh Gióng” ? IV. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu Nội dung Điểm 1 a) Văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ tinh - Thể loại : Truyền thuyết - Nêu khái niệm: 0,5 0,5 0,5 b) Ý nghĩa: - Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão lụt - Phản ánh sức mạnh và mơ ước chiến thẳnthiên tai, bão lụt của nhân dân. - Ca ngợi công lao trị thuỷ của cha ông. - Khẳng định một chân lí: cái thiện luôn chiến thắng cái ác 1.5 2 a) Thiện: Thạch Sanh, công chúa, Ngọc Hoàng, vua Thủy Tề, Thái tử, bố mẹ Thạch Sanh. Ác: Mẹ con Lí Thông, chằn Tinh, đại bàng, thái tử 18 nước chư hầu. b) Yêu cầu viết thành đoạn văn - Là người lương thiện sinh ra có yếu tố thần kì. - Có phẩm chất thật thà, dũng cảm, tài năng, có lòng nhân ái, yêu hòa bình(dẫn chứng trong truyện) 0,5 0,5 4,0 3 HS tóm tắt được văn bản 2 TiÕt 37, 38: TLV ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 2 I . Môc tiªu: 1) Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức về văn tự sự: Các yếu tố, cách lập dàn ý. - Hs vận dụng kiến thức để lam ài văn tự sự 2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự 3) Thái độ: - Có ý thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp, thức tự giác khi làm bài. - Yêu thích, hứng thú khi làm bài văn tự sự II. H×nh thøc: Tù luËn III. B¶ng ma trËn Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự Nêu các yêú tố cơ bản của bài văn tự sự Nắm vững các bước lập dàn ý và áp dụng lập dàn ý Viết bài văn tự sự Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 2 20% 1 3 30% 1 5 50% 3 10 100% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1. 1.5 15% 2 8 80% 3 10 100% IV. Đề bài: Câu 1: Em hãy nêu những yếu tố cơ bản của bài văn tự sự ? Câu 2: Hãy lập dàn ý sơ lược cho đề : Kể về một việc tốt em đã làm được.? Câu 3: Em hãy viết bài văn kể một việc tốt đã làm được? V. Định hướng chấm và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm 1 - Nhân vật chính, ngôi kể, Sự việc, Thứ tự kể, lời văn, đoạn vă 2.0 - Lập dàn ý theo 3 phần MB, TB, KB * MB: Giới thiệu việc tốt đã làm. * TB: Kể diễn biến việc làm tốt đã làm * KB: Suy nghĩ, đánh giá của em về việc làm tốt 3.0 3 1) Yêu cầu về hình thức: - Viết đúng kiểu bài văn tự sự có bó cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả. - Câu chuyện phải cân thật, đúng ngôi kể số 1. 2) Yêu cầu về nội dung: -MB: Giới thiệu việc làm tốt? Hoàn cảnh diễn ra việc làm tốt( Việc làm tốt là gì? Ai làm việc làm đó?) -TB: kể diễn biến việc làm tốt + Nêu cụ thể việc làm tốt. + Diễn biến việc làm tốt + Kết quả của việc làm tốt. - KB: Suy nghĩ, đánh giá của em về việc làm tốt 3) Biểu điểm - Đạt được tất cả các yêu cầu không mắc lỗi chính tả: 5 điểm - Đạt 2/3 yêu cầu không mắc lỗi chính tả: 3-4 điểm - bài viết quá sơ sài, mắc lỗi chính tả nhiều : 1 điểm Tiết 46 Kiểm tra tiếng Việt I. Mục tiêu cần đạt : 1) Kiền thức : Giúp HS : - Hệ thống lại kiền thức đã học về tiếng Việt : từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ, từ mượn, lỗi dùng từ, Dt, cụm Dt - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài 2) kĩ năng : Rèn kĩ năng dùng từ đạt câu 3) Thái độ ; Tự giác, trung thực khi làm bài II. Hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm, tự luận III. Ma trËn Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Nội dung TN TL TN TL TN TL TL Từ và cấu tạo từ - Nhớ KN từ -Phân biệt từ láy , từ ghép Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 0.25 2.5 1/3 0.25 2.5 4/3 0.5 5 - Từ mượn -Nhận biết từ mượn và bộ phận từ mượn Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 2 0.5 5 2 0.5 5 Lỗi dùng từ - xác định và sửa chữa lỗi Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 3 30 1 3 30 -Nghĩa của từ - Hiểu nghĩa của từ, cách giải thích . Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 2 0.5 5 2 0.5 5 - DT, cụm DT Nhận biết DT Hiêu cấu tạo và xác định cụm dt Hoàn thành sơ đồ phân loại dt Xácđịnh cụm dt Viết đoạn văn có sử dụng cụm dt Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1/3 0.25 2.5 1/3 0.25 2.5 1 1 10 1/2 1.5 15 1/2 2.5 25 8/3 5.5 55 Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 10/3. 1.0 10% 11/3 4.0 40 % 2 5.0 5.0% 9 10 100% IV. Đề bài : Phần I : Trắc nghiệm : Trả lời bằng cách chọn phương án đúng nhất Câu1.  Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn một ý  đúng.  “ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp  như hoa,  tính  nết  hiền  dịu.  Vua  cha  yêu  thương  nàng  hết  mực,  muốn  kén   cho  con  một người chồng thật xứng đáng.”                                                                                       (Trích Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)  1. Những từ nào trong các từ sau đây là danh từ riêng ?   A. mười tám             B. Mị Nương  C. hoa                  D. vua  2. Trong các từ sau,từ nào không phải là từ ghép ?     A. Mị Nương                      B. người  C. Hùng Vương                  D. vua cha  3. Đoạn văn trên có mấy cụm danh từ ?                A. Hai cụm danh từ                B. Ba cụm danh từ                C. Bốn cụm danh từ             D. Năm cụm danh từ    Câu 2.  Từ nào sau đây không phải là từ mượn ?                 A.  Trường thọ                     B. Sính lễ                 C.  Lễ phẩm                         D. Chài lưới  Câu 3: Từ mắt trong câu: “Trái na mở mắt nhìn ngơ ngác” được dùng theo nghĩa: A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển Câu 4: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là: A. Tiếng Hán B. Tiếng Anh B. Tiếng Pháp D. Tiếng Nga Câu 5 : Nhận định nào sau đây đúng về khái niệm của từ: A. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo tiếng B .Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu C .Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo văn bản. D . B và C Câu 6 : Sách Ngữ văn 6 giải thích từ Sơn tinh và Thuỷ tinh như sau : Sơn tinh : Thần núi; Thuỷ tinh : Thần nước . Đó là cách giải nghĩa từ theo cách nào: A. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích. B. Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích C .Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. Câu 7: Điền thông tin vào chỗ trống để hoàn thành sơ đồ phân loại Dt sau? Danh từ .. .. .. . PhÇn II. Tù luËn Câu 1 (3,0 điểm)  Hai câu văn sau mắc lỗi sai gì ? Hãy sửa lại cho đúng.  a. Ngày mai, chúng em đi thăm quan Lăng Bác  b. Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về gia đình em, trong đó có sử dụng ba cụm danh từ, gạch chân dưới các cụm DT ấy V. Hướng dẫn chấm và biểu điểm: Phần 1: Trắc nghiệm Câu1: 1-B, 2-B, 3-B Câu2: D Câu3: B Câu 4: A Câu5: B Câu 6: A Câu 7: Dt chỉ đơn vị và Dt chỉ sự vật( dt chung, dt riêng) Phần 2: Tự luận Câu1: - Xác định lỗi: lẫn lộn từ gần âm ( Xác định đúng và sửa đúng môĩ câu cho 0.75 điểm) Câu 2: (4 điểm) - Sử dụng mỗi cụm danh từ và gạch chân dưới mỗi cụm 0.5 điểm * Lưu ý các mức điểm khác giáo viên căn cú vào bài làm HS để cho Tiết 49, 50 Viết bài tập làm văn số 3 I . Mục tiêu kiểm tra: 1) Kiến thức: Giúp HS: - Nắm đượccách làm bài văn kể chuyện đời thường: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài - Ý nghĩa của kể chuyện đời thường 2) Kĩ năng: rèn cho HS kĩ năng làm bài văn tự sự kể chuyện đời thường 3) Thái độ: - Có ý thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp, ý thức tự giác khi làm bài. - Yêu thích, hứng thú với văn tự sự II. Hình thức: Tự luận III. Ma trận đề kiểm tra Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự ( Kể chuyện đời thường) Nhớ khái niệm Yêu khi kẻ về một nhân vật Viết bài văn tự sự kể chuyện đời thường Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 1 10% 1 2 20% 1 7 70% 3 10 100% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 1 10% 1 2 20% 1 6 60% 2 10 100% IV. Đề bài: Câu 1: Thế nào là kể chuyện đời thường? Câu 2: Khi kể về một nhân vật cần chú ý đạt được những gì? Câu 3: Kể về một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất. V. Định hướng chấm và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm 1 - Kể chuyện đời thường là kể những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp - Yêu cầu: Nhân vật và sự việc phải chân thật, không được bịa đặt hay thêm thắt tuỳ thích. 1 2 kể chuyện về một nhân vật cần chú ý kể: + Kể đặc điểm của nhân vật phù hợp với lứa tuổi + Tính tình + Sở thích + Có chi tiết, việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa 0.5 0.5 0.5 0.5 3 * Yêu cầu về hình thức: - Viết đúng kiểu bài văn tự sự kể chuyện đời tường có bố cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả. - Câu chuyện phải cân thật, đúng ngôi kể số . - Baìo viết phải bám sát dàn ý * Yêu cầu về nội dung: - MB: giới tiệu chung về người được kể ( là ai?) -TB: kể chi tiết về người ấy: + Ngoại hình ( Khuôn mặt, đôi mắt, mái tóc, làn da + Tính tình + Sở thích,việc làm + Tình cảm của người đó với mọi người và đối với em? -KB: Tình cảm, ý nghĩ của em về người ấy * Đáp án và biểu điểm - Đạt được tất cả các yêu cầu không mắc lỗi chính tả: 6,7 điểm - Đạt ½ yêu cầu mắc lỗi chính tả ít 3,4- điểm - Bài viết quá sơ sài, mắc lỗi chính tả nhiều : 1,2 điểm - Lạc đề,hoặc không làm được gì 0 điểm TiÕt 67- 68 KiÓm tra tæng hîp cuèi häc k× I I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: 1. Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, Tiếng việt, Tập làm văn trong HK I 2. Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng 3. Thái độ: có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài làm của mình.Tự giác trung thực trong kiểm tra. II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức đề kiểm tra: Tự luận - Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút III/ THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1. Văn học Văn học dân gian Khái niệm truyền thuyết Kể tên 5 truyền thuyết đã học Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu: 1 Số điểm 1 Số câu 1 điểm 1 10% 2. Tiếng Việt - Chữa lỗi dùng từ - Số từ , - cụm danh từ Hiểu lỗi dùng từ trong câu, chỉ ra được nguyên nhân: xác định đúng cụm từ -số từ,cụm danh từ trong câu Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu:2 Số điểm:4 Số câu 2 điểm 4 40% 3. Tập làm văn Văn tự sự Kể về buổi thăm trường sau 10 năm. Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu: 1 Số điểm: 5 Số câu 1 Số điểm 5 Tỉ lệ 50% Tổng số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu: 1 điểm: 1 Số câu: 2 Số điểm:4 Số câu: 1 Số điểm: 5 số câu 4 điểm10 Tỉ lệ 100% IV. NỘI DUNG KIỂM TRA Câu 1:(1đ) Thế nào là truyện truyện truyền thuyết? Kể tên các tác phẩm Truyền thuyết đã học? Câu 2(2đ): Chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau và nêu cách chữa? a.Có một số bạn còn bàng quang với lớp. b.Những thiệt hại do bão lụt gây ra không thể tính bằng con số hay số liệu cụ thể. Câu 3(2 đ): Tìm số từ và cụm danh từ trong các câu sau: a.Đến kì sinh ,chuyện thật lạ,nàng sinh ra một bọc trăm trứng ,trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào ,đẹp đẽ lạ thường . b.Hai chàng đều vừa ý ta ,nhưng ta chỉ có một người con gái ,biết gả cho người nào? Câu 4(5đ):Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học. Hãy tưởng tượng có những gì thay đổi có thể xảy ra. V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1:Hs nêu được khái niệm truyện truyền thuyết(0.5điểm) - Kể đúng tên 5 văn bản Truyền thuyết đã học (0.5điểm) Câu 2: Hs chỉ ra được lỗi dùng từ: (2 điểm) a (1 điểm).Từ sai:bàng quang -Nguyên nhân sai:lẫn lộn từ gần âm -Sửa:bàng quang=bàng quan b (1 điểm). Từ con số và số liệu là những từ gần nghĩa. -Nguyên nhân :lặp từ Sửa:bỏ một trong hai từ. Câu 3:(2 điểm) -Hs chỉ được số từ: (1 điểm) a.một,trăm,trăm,một trăm b.hai,một. -Hs xác định được 3 cụm danh từ(1điểm) a.-một bọctrăm trứngs -trăm trứng -một trăm người con hồng hào,đẹp đẽ lạ thường. b.hai chàng,một người con gái. Câu 4: .* Yêu cầu về kỹ năng: - Biết viết đúng kiểu bài tự sự . - Bài viết trình bày có bố cục đầy đủ các phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài. - Trình bày ý mạch lạc, viết ít sai chính tả, ngữ pháp * Yêu cầu về nội dung: Học sinh tập trung và làm nổi bật các ý sau:: a/MB: 10 năm sau là lúc em bao nhiêu tuổi (còn đi học hay đi làm). Em trở lại trường nhân dịp nào? b/TB: Mái trường sau 10 năm có những thay đổi gì? - Cây cối, vườn hoa, các dãy phòng học, sân trường.... - Các thầy cô có gì thay đổi? Có còn nhận ra em không? Em sẽ nói gì với thầy cô giáocũ?... - Còn các bạn của em lúc này như thế nào? Một vài kỉ niệm cũ với bạn bè, thầy cô..... c/ KB: Khi chia tay với trường em có suy nghĩ gì? Tâm trạng của em sau khi thăm lại trường... *. Chuẩn cho điểm: §iÓm 4-5 : Bµi viÕt ®¹t ®­îc vÒ kü n¨ng vµ kiÕn thøc. §iÓm 3: §¹t 2/ 3 yªu cÇu trªn, c¸c lçi dïng tõ, ng÷ ph¸p kh«ng ®¸ng kÓ. §iÓm 2: cã miªu t¶ nh­ng cßn s¬ sµi ,m¾c mét sè lçi c¬ b¶n §iÓm 1 :Néi dung s¬ sµi,kÜ n¨ng yÕu. L­u ý :Trªn ®©y chØ lµ nh÷ng gîi ý c¬ b¶n,GV cÇn linh ho¹t khi chÊm, chiÕt ®iÓm cho thÝch hîp. Tiết 88 Viết bài tập làm văn tả cảnh (ở nhà) Môn: Ngữ văn 6 I. Chuẩn kiến thức kĩ năng thái độ: 1) Kiến thức: 2) Kĩ năng 3) Thái độ: II. Hình thức kiểm tra: 100% tự luận III. Ma trận: Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1. Văn miêu tả Trình bày bố cục bài văn miêu tả Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 3 30 1 3 30% 2. Viết bài văn miêu tả cảnh Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 7 70 % 1 7 70% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1. 3 30% 1 7 70% 2 10 100% IV. Đề bài: Câu1: Trình bày bố cục của bài văn tả cảnh? Câu 2: Hãy tả lại cảnh sân trường em trong giờ ra chơi. V. Định hướng chấm và biểu điểm: Số câu Nội dung Điểm Câu 1 Bố cục bài văn tả cảnh: MB: Giới thiệu người được tả. TB: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự. KB:Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó.. 0.5 1.0 0.5 Câu 2 * Yêu cầu về hình thức: - Làm đúng kiểu bài văn tả cảnh. - Bố cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả. -Giữa các phần trong bài,các câu trong đoạn phải có sự liên kết. a) MB: Giới thiệu khái quát khung cảnh sân trường trong giờ ra chơi:Tiếng trống vang lên,báo hiệu giờ ra chơi đã đến b) TB- Nêu được các ý cơ bản sau: -Cảnh các lớp ùa ra sân sau tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi. -Các hoạt đông diễn ra trên sân trường:Nhảy dây,đá cầu,kéo co,đá bóng,đọc sách(chú ý tập trung miêu tả kü mét hoạt động để làm điểm sáng cho toàn bài. -Cảnh tập thể dục giữa giờ c) Kết bài: -Giờ ra chơi kết thúc,tiết học mới lại bắt đầu. -Em có cảm nghĩ gì trước không khí đó ?. * Biểu điểm: - Điểm 6-7 : đạt tất cả các yêu cầu trên. - Điểm: 4-5: đạt 2/3 yêu cầu - Điểm 3-2: đạt ½ yêu cầu. -Điểm 1:Bài viết sơ sài, cẩu thả, mắc lỗi chính tả nhiều Tiết 97 KIỂM TRA VĂN I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Khái quát lại kiến thức đã học về văn học từ đầu học kỳ II đến nay. - Kiểm tra sự lĩnh hội, tiếp thu kiến thức của hs . 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận biết và khái quát văn học 3. Thái độ - GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài II.H×nh thøc kiÓm tra:Tù luËn III. Ma trận đề kiểm tra Møc ®é Tªn chñ ®Ò Nhận biết Thông hiểu VẬN DỤNG Tæng THẤP CAO Bài học đường đời đầu tiên sè c©u: sè ®iÓm: tØ lÖ % Rút ra được bài học sè c©u :1 sè ®iÓm:1 sè c©u 1 sè ®iÓm:1 10% Bức tranh của em gái tôi sè c©u sè ®iÓm:

Đề 6 Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Ngữ Văn 6 Tiết: 28

Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích.

II. Hình thức đề kiểm tra:

– Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.

2. Thời gian: 45 Phút.

Ngày soạn :..................... Ngày thực hiện :.............. KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 6 Tiết: 28 I. Mục đích kiểm tra: Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích. II. Hình thức đề kiểm tra: 1. Hình thức: - Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận. 2. Thời gian: 45 Phút. III. Thiết lập ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL Thấp Cao Văn học dân gian (Truyền thuyết và Cổ tích) - Nhớ được thể loại truyện. - Nhớ được các nhân vật trong truyện - Nhớ được đặc điểm truyện cổ tích, truyền thuyết. - Hiểu được dụng ý của tác giả; ý nghĩa của hình tượng; giá trị nội dung của truyện. - Phân biệt được thể loại truyền thuyết với cổ tích. - Giải thích được cách hiểu về nguồn gốc ý nghĩa của truyện. Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một chi tiết tiêu biểu của truyện. Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ % : Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỷ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỷ lệ: 10% Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỷ lệ: 40% Số câu: 9 Số điểm: 10 Tỷ lệ 100% ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾT: 28 ( Theo PPCT) I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Câu1 : Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyện truyền thuyết? A. Thạch Sanh; C. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. B. Cây bút thần; D. Em bé thông minh. Câu 2 : Ý nghĩa của truyện Thánh Gióng là gì ? A. Đề cao ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước. B. Đề cao lao động, đề cao nghề nông. C. Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai. D. Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về cuộc sống. Câu 3: Yếu tố kì ảo có vai trò chính nào trong truyện cổ tích ? A. Giải thích các sự vật hiện tượng. Thể hiện ước mơ công bằng, tạo kết thúc có hậu cho câu chuyện. Phù trợ cho những người bất hạnh. Tạo kết thúc có hậu, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện. Câu 4 : Tác giả kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống trần thế với thế giới thần thánh nhằm mục đích gì? A. Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kỳ để chiến thắng thiên nhiên. B. Thoả mãn ước mơ có sức mạnh thần kỳ để chiến thắng giặc ngoại xâm. C. Thoả mãn trí tưởng tượng lãng mạn, bay bổng nhưng cũng hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống. D. Ca ngợi phẩm chất , tài năng nhân vật cũng như của chính nhân dân lao động . Câu 5 : Lựa chọn các nhân vật ở cột (A) tương ứng với các văn bản ở cột (B), sau đó điền sang cột (C) 🙁 1 điểm) A B C 1. Sứ thần, em bé 2. Mị Nương,vua Hùng Vương thứ 18. 3. Chằn tinh, Thạch Sanh 4. Sứ giả, Thánh Gióng. a. Thạch Sanh b. Thánh Gióng c. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. d. Bánh chưng, bánh giầy. e. Em bé thông minh. - Nối 1 với... - Nối 2 với... - Nối 3 với... - Nối 4 với... II/ Tự luận: (7điểm) Câu 1: (2 điểm). Hãy nêu rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích? Câu 2: (1 điểm). Ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì ? Câu 3: (4 điểm). Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của chi tiết : Tiếng đàn thần kì của Thạch Sanh trong truyện cổ tích Thạch Sanh . .....................Hết........................... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: Ngữ Văn 6 TIẾT: 28 ( Theo PPCT) I/ Trắc nghiệm khách quan: 3 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B C mỗi câu đúng 0.5 điểm tổng 2đ Câu 5 : Mỗi ý đúng được 0,25đ tổng 1đ ( ghép sai mỗi ý trừ 0,25 điểm) A B C 1. Sứ thần, em bé 2. Mị Nương, vua Hùng Vương thứ 18. 3. Chằn tinh, Thạch Sanh 4. Sứ giả, Thánh Gióng. a. Thạch Sanh b. Thánh Gióng c. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. d. Bánh chưng, bánh giầy. e. Em bé thông minh. 1-e 2-c 3-a 4-b II / Tự luận: 7 điểm Câu 1 : So sánh truyền thuyết và cổ tích: ( 2 điểm): * Giống nhau: - Là truyện dân gian, có yếu tố kì ảo hoang đường: 0,5 đ * Khác nhau: Truyền thuyết Cổ tích - Nhân vật: - Mục đích: + Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện lịch sử. 0,25đ + Có cốt lõi lịch sử. 0,25đ + Là người bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, động vật. 0,25đ + Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về lòng nhân ái, lẽ công bằng0,25đ Câu Nội dung Điểm 2 H/s nêu được các ý cơ bản sau : Là câu chuyện tưởng tượng kì ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, mong ước của người Việt cổ chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng. 1đ 3 Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng sau: - Là đoạn văn ngắn khoảng 7 dòng, trình bày lưu loát, sạch sẽ, mạch lạc. - Nêu suy nghĩ về ý nghĩa của chi tiết : Tiếng đàn thần kì trong đó cần nêu được cụ thể là : + Tiếng đàn giúp nhân vật giải oan, giải thoát, giúp công chúa khỏi câm, giúp Thạch Sanh vạch mặt Lí Thông, giúp đánh giặc. 1đ 1,5đ 1,5đ .....................Hết.........................

Đề 5 Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Ngữ Văn 6 Tiết: 28

A. Truyền thuyết .

B. Truyện cổ tích.

C. Truyện cười.

D. Truyện ngụ ngôn .

Câu 2: Ai là nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”?

A. Sơn Tinh- Mị Nương. C. Sơn Tinh- Thủy Tinh.

B. Thủy Tinh- Mị Nương. D. Vua Hùng- Mị Nương.

Ngày soạn :..................... Ngày thực hiện :.............. KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 6 Tiết: 28 I. Mục đích kiểm tra: - Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích. II. Hình thức đề kiểm tra: 1. Hình thức: - Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận. 2. Thời gian: 45 Phút. III. Thiết lập ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL Thấp Cao Văn học dân gian (Truyền thuyết và Cổ tích) - Nhớ được thể loại truyện. - Nhớ được các nhân vật trong truyện - Nhớ được đặc điểm truyện cổ tích, truyền thuyết. - Hiểu được dụng ý của tác giả; ý nghĩa của hình tượng; giá trị nội dung của truyện. - Phân biệt được thể loại truyền thuyết với cổ tích. - Giải thích được cách hiểu về nguồn gốc ý nghĩa của truyện. Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một chi tiết tiêu biểu của truyện. Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ % : Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỷ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỷ lệ: 10% Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỷ lệ: 40% Số câu: 9 Số điểm: 10 Tỷ lệ 100% ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT I/ Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Ghi một phương án trả lời dúng nhất vào bài làm. Câu 1: Văn bản "Thánh Gióng" thuộc thể loại nào? Truyền thuyết . Truyện cổ tích. Truyện cười. Truyện ngụ ngôn . Câu 2: Ai là nhân vật chính trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"? Sơn Tinh- Mị Nương. C. Sơn Tinh- Thủy Tinh. Thủy Tinh- Mị Nương. D. Vua Hùng- Mị Nương. Câu 3: Truyền thuyết là gì? B. Là những câu chuyện thuộc thể loại truyện dân gian có chứa những yếu tố tưởng tượng kì ảo. D. Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật bất hạnh. Câu 4: Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" phản ảnh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ ? A. Dựng nước B. Đấu tranh chống lại thiên tai . C. Xây dựng nền văn hóa dân tộc . D. Giữ nước . Câu 5: Ý nghĩ nào khiến Lý Thông kết nghĩa anh em với Thạch Sanh? A. Thương Thạch Sanh mồ côi B. Cảm phục tài năng đức độ của Thạch Sanh C. Vì mưu lợi cá nhân D. Muốn Thạch Sanh ở cùng cho vui. Câu 6: Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc? A. Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp xây dựng đất nước và giữ nước. B. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẳn sàng chống ngoại xâm C. Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nước D. Sức mạnh trổi dậy khi vận nước lâm nguy II/ Tự luận: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Nêu ý nghĩa của truyện "Em bé thông minh"? Câu 2: (2 điểm) Phân biệt truyện truyền thuyết và cổ tích? Câu 3: (4 điểm) : Nêu suy nghĩ của em qua câu nói: "Ta sẽ phá tan lũ giặc này" (Thánh Gióng) bằng một đoạn văn ngắn? .....................Hết........................... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN Ngữ văn 6 TIẾT: 28 I/ Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm (tổng 3.0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A C C B C B II/ Tự luận: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (1.0đ) - Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày. 1.0đ Câu 2 (2.0đ) * Truyền thuyết: - Thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật được kể. * Cổ tích: - Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, dũng sĩ, thông minh... - Thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về một điều tốt đẹp, công bằng... 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ Câu 3 (4.0đ) - Câu nói thể hiện tinh thần yêu nước . - Khi Tổ quốc lâm nguy thì nhiệm vụ đánh giặc cứu nước là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất . - Ý thức đánh giặc cứu nước khiến cho người anh hùng có những khả năng kì lạ, khác thường . - Hình tượng Gióng là tiêu biểu cho toàn dân lúc bình thường họ lặng lẽ nhưng khi cần họ sẵn sàng hi sinh cho tồ quốc . 1.0đ 1.0đ 1.0đ 1.0đ .....................Hết...........................

Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Ngữ Văn Lớp 6 Có Đáp Án, Cực Hay

Phần dưới là Top 53 Đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 & Học kì 2 gồm các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết phần Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn, đề thi học kì chọn lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6.

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1 Có bao nhiêu số từ chỉ số lượng trong đoạn văn sau :

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển. Ngày ngày, chồng đi thả lười, vợ ở nhà kéo sợi .

Một hôm, người chồng ra biển đánh cá.Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn, lần thứ nhì kéo lưới chỉ thấy cây rong biển, lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá vàng.

A, ba

B. bốn

C. năm

D. sáu

Câu 2 Trong các câu văn sau đây , câu nào không chứa lượng từ ?

A.Phú ông gọi ba con gái ra, lần lượt hỏi từng người

B.Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời

C.Nhiều ngày trôi qua chưa thấy chàng trở về

D.Một trăm ván cơm nếp

Câu 3 Điểm giống nhau giữa hai từ “từng” và “mỗi” là gì ?

A.Tách ra từng sự vật, cá thể

B.Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

C.Chỉ thứ tự hết cá thể này đến cá thể khác

D.Không mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

Câu 4 Từ nào có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu thơ sau ?

“Rồi Bác đi dém chăn ….người ….người một” “….giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng”

A.Mỗi

B.Nhiều

C.Từng

D.Mấy

Câu 5 Lựa chọn các từ : mấy, trăm, ngàn, vạn điền vào chỗ trống thích hợp cho các câu sau :

A.Yêu nhau…núi cũng trèo

…..sông cũng lội……đèo cũng qua

B…..năm bia đá thì mòn

……năm bia miệng vẫn còn trơ trơ

C.Ở gần chẳng bén duyên cho

Xa xôi cách … lần đò cũng đi

Đáp án và thang điểm

Câu 5:(2 điểm )

A: mấy

B: trăm, ngàn.

C: vạn.

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Học sinh đọc kĩ đề bài và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1 Truyền thuyết là gì ?

A.Những câu chuyện hoang đường

C.Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử

D.Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật

Câu 2 Nhân vật Phù Đổng Thiên Vương xuất hiện trong văn bản nào?

A. Thánh Gióng B. Sơn Tinh,Thủy Tinh

C. Con Rồng cháu Tiên D. Bánh chưng bánh giầy

Câu 3 Truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh” phản ánh hiện thực và ước mơ gì của ngườiViệt cổ ?

A. Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt B. Dựng nước của vua Hùng.

C. Giữ nước của vua Hùng D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua

Câu 4 Nguyên nhân dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh là:

A. Vua Hùng kén rể. B. Vua ra lễ vật không công bằng.

C. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ. D. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.

Câu 5 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm khi nào?

A. Lê Thận kéo được lưỡi gươm. B. Lê Lợi nhặt chuôi gươm.

C. Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa. D. Khi Lê Lợi hoàn gươm

Câu 6 Chi tiết sau đây trong văn bản “Thánh Gióng” có ý nghĩa như thế nào?

“Gióng vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”

A. Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của dân tộc.

B. Gióng trở thành tráng sĩ

C. Gióng là vị tướng của nhà trời

D. Gióng là sức mạnh của nhân dân

II. Tự luận (7 điểm)

Câu Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?

Câu Hãy nêu những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh” mà em được học.Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó như thế nào?

Đáp án và thang điểm

I. Trắc nghiệm (3 điểm – mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ)

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1:(3đ) Ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên

– Lý giải, suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.

– Khẳng định ý chí đoàn kết của người Việt nam dù ở miền núi, đồng bằng, miền biển, dù trong nước hay nước ngoài.

– Người Việt Nam đều là con cháu vua Hùng nên phải đoàn kết, yêu thương lẫn nhau

Câu 2:(4đ)

-Những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được học là: (2đ)

+ Câu hỏi của nhà vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con?

+ Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ?

+ Câu hỏi của sứ thần:Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?

– Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu đố (2đ):

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!