Đề Xuất 12/2022 # Bỏ Việc Nhà Nước Có Nên Không? Lợi / 2023 # Top 15 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Bỏ Việc Nhà Nước Có Nên Không? Lợi / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bỏ Việc Nhà Nước Có Nên Không? Lợi / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bỏ việc nhà nước có nên không là câu hỏi của rất nhiều người trẻ cũng như những người đã từng làm công chức nhà nước vài năm. Từ bỏ một công việc an nhàn, lương ổn định để ra ngoài kinh doanh, tìm việc làm khác hay đi nước ngoài làm việc. Liệu điều này có đúng không? Cùng NHANLUCNHATBAN tìm hiểu thông qua bài viết này.

Bỏ việc nhà nước có nên không?

Bỏ việc nhà nước có nên không? để đi xuất khẩu lao động, tự do kinh doanh hay tìm đến một công việc khác là câu hỏi của rất nhiều người chưa có một lời giải đáp. Cùng với đó những lợi bất cập hại của khi làm việc ở nhà nước mang đến cho mọi người như thế nào. Dưới đây là những phân tích rõ ràng về vấn đề này.

1.Lợi ích khi làm nhà nước

Không thể phủ nhận hiện nay rất nhiều người đang mong muốn được làm việc cho nhà nước. Phần lớn trong đó có cả việc gia đình định hướng cho con em họ tìm một công việc ổn định.

Để sau khi về hưu sẽ có một nguồn chu cấp ổn định, không sợ mất việc khi đang làm,…. Sở dĩ ai cũng muốn vào trong nhà nước bởi nó sẽ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích phải kể đến như:

Thời gian làm việc thoải mái từ 7, 8h giờ đến 4,5h chiều là tan làm

Thứ 7, chủ nhật được nghỉ làm để dành thời gian chăm sóc bản thân

Công việc được phân chia rõ ràng, hằng ngày bạn chỉ phải làm đúng công việc này, tính chuyên môn cao. Chúng ta sẽ ít gặp phải rủi ro như không may bị đuổi việc khi không hoàn thành nhiệm vụ hay là doanh nghiệp phá sản bạn bỗng nhiên bị thất nghiệp.

Công việc có quy tắc rõ ràng, bạn được hướng dẫn cụ thể chỉ mất từ 1 – 2 tháng là bạn đã có thể làm quen với công việc.

Nhà nước đánh giá khả năng của bạn bằng bằng cấp và thâm niên làm việc thậm chí còn là một chút quan hệ. Những người có nhiều bằng cấp, thâm niên từ 3 – 5 năm là đã có thể xét tăng lương, điều động vị trí,…

Môi trường làm việc của nhà nước đơn giản, yên tĩnh, không có tính cạnh tranh cao, không đồi hỏi bạn phải dốc sức làm việc, tăng ca ngày đêm

Một ưu điểm nữa khiến người lớn tuổi luôn mong con cái được làm trong nhà nước chính là lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu. Lúc này bạn không cần phải đi làm nhưng hàng tháng bạn vẫn có một khoản tiền lương hưu trí.

2.Bất cập trong ngành

Với tất cả những lợi ích ở phía trên khiến ai cũng muốn có được một chiếc ghế trong nhà nước. Tuy nhiên không ít người cũng sẵn sàng từ bỏ nó để xuất khẩu lao động hay ra bên ngoaì kinh doanh tự do, tìm kiếm một vùng trời mới.

Để có được một chiếc ghế trong cơ quan nhà nước, bạn không chỉ cần có tiền, mà cần có cả một hậu thuẫn vững chắc, những mối quan hệ chất lượng

Mức lương cơ bản của nhà nước hơi thấp chỉ khoảng 1.210.000 VNĐ/ tháng nhân hệ số bậc lương tùy vào bậc đại học, cao học

Công việc thường mang tính hành chính, lặp đi lặp lại mỗi ngày gây sự nhàm chán, rất khó để có cơ hội phát triển

Sống trong môi trường cơ quan nhà nước yêu cầu đầu tiên không hẳn là năng lực mà lại là cách khôn khéo khi bạn đối xử với mọi người

Bạn cần duy trì mối quan hệ tốt cũng như tránh lan truyền thông tin quan trọng ra bên ngoài xã hội

Vậy nếu bỏ việc nhà nước thì nên làm gì?

Vậy nếu bỏ việc nhà nước thì nên làm gì? Hiện nay xã hội có rất nhiều công việc khác nhau để bạn có thể trải nghiệm, thử sức và khám phá chính mình. Một số lời khuyên nên làm gì khi quyết định bỏ việc nhà nước:

1.Tự do kinh doanh

Kinh doanh cũng là một ngành nghề tốt mà bạn cũng có thể lựa chọn khi đặt câu hỏi bỏ việc nhà nước có nên không, hay bỏ việc rồi thì sẽ làm gì. Rất nhiều người lập nghiệp bằng việc kinh doanh từ quần áo, thời trang, trang sức đến mỹ phẩm,… Họ bắt đầu từ những cửa hàng nhỏ lẻ sau đó lâu dần mới phát triển mạnh.

Và nếu bạn đang có sẵn một bằng cấp trong tay như bác sĩ, luật sư,… thì đều có thể mở phòng khám, văn phòng luật. Nhiều người còn từ bỏ công việc nhà nước về nhà chỉ để mở một gara ô tô. Tuy nhiên đó là là sở thích, mong muốn của họ. Tự do kinh doanh, bạn được làm chủ cuộc sống của chính mình, không phải phụ thuộc, không lo mất việc, mình làm nhiều kiếm nhiều, mình làm ít kiếm ít,..

Trên thực tế công việc nhà nước chỉ dành cho những ai trầm tính, họ đơn gỉản chỉ muốn một cuộc sống bình thường, hằng ngày làm việc này, đến giờ về và chăm sóc gia đình. Họ không muốn áp lực, không phải tăng ca, sợ bị mất việc, họ lựa chọn một chiếc ghế an toàn cho chính mình. Và cũng chính bởi sự an toàn đó mà nhiều người lựa chọn từ bỏ để thực hiện ước mơ của chính mình

Nhìn chung đã là tuổi trẻ bạn nên đi, nên trải nghiệm và thử sức mình ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Để biết đâu trên hành trình ấy bạn sẽ tìm được công việc mà mình yêu thích nhất, tìm được lý tưởng và đam mê của chính mình. Khi còn trẻ đừng chọn một cuộc sống quá an nhàn, sống sao để sau này nhìn lại không bao giờ phải hối tiếc.

Bỏ việc nhà nước có nên không thì câu trả lời hoàn toàn thụ thuộc vào chính bản thân bạn. Phụ thuộc vào cách nghĩ, cách sống và cách bạn muốn đối mặt với hiện thực như thế nào.

Tuy nhiên, dù bạn có bỏ việc nhà nước hay không thì cũng nên nhìn vào thực tế hoàn cảnh của bản thân để chu toàn mọi quyết định. Tránh không được việc lại hỏng việc kia, bất cứ quyết định nào, bạn cũng phải chọn cho mình một lối đi an toàn nhất. Và nếu như đã quyết định thì sẽ không bao giờ bỏ cuộc giữa chừng.

2.Đi nước ngoài làm việc?

Nếu bạn đang băn khoăn không biết bỏ việc nhà nước có nên không, hay nhàm chán với công việc hiện tại, rập khuôn, hành chính, thời gian gò bó khiến bạn không thể đi đâu. Trong khi đó bạn lại mong muốn được làm một công việc được trải nghiệm, được dấn thân, đến một vùng đất mới, được gặp những người mới, nền văn hóa mới.

Có lẽ việc tạm dừng công việc nhà nước để đi nước ngoài làm việc là điều bạn đang cần:

Tiếp thu, học hỏi những điều mới mẻ ở quốc gia khác

Mức lương cao hơn so với Việt Nam, nhiều người thường chọn xuất khẩu lao động để kiếm một khoản vốn kinh doanh.

Trong các năm gần đây, việc đi xuất khẩu lao động nước ngoài đã rất đơn giản

Thời gian làm việc từ 1 – 5 năm, thậm chí có thể xin lưu trú vĩnh viễn nếu đạt yêu cầu

Một số câu chuyện có thật về bỏ việc nhà nước đi xuất khẩu lao động

Một thời gian gần đây tại miền Trung bắt đầu rộ lên tình trạng các cá nhân đang làm công tác nhà nước nhưng từ chức để ra ngoài tìm con đường mới. Trong đó có ông Dương Văn Quyền từng là phó chủ tịch UBND xã Kỳ Hợp, Hà Tĩnh đã rời bỏ chức vụ và đi xuất khẩu lao động Đức sau 14 năm làm việc nhà nước.

Ngoài ông Quyền cũng từng có rất nhiều người sẵn sàng rời bỏ chức vụ nhà nước. Họ muốn phát triển sự nghiệp ở bên ngoài hay đơn giản là xin vào làm việc tại một công ty, doanh nghiệp tư nhân. Đó là bà Lê Thị Phượng phó bí thư UBND xã Kì Tiến hay ông Nguyễn Văn Tiến cán bộ phòng thống kê UBND xã Kì Tiến.

Đến đây có lẽ đã giúp bạn hiểu hơn về vấn đề có nên nghỉ công việc nhà nước hay không? Và nếu nghỉ việc nhà nước thì nên làm việc gì? Hy vọng qua đây giúp bạn tìm được hướng đúng đắn nhất trong cuộc sống của chính mình.

Nếu bạn có nhu cầu muốn được tư vấn định hướng xuất khẩu lao động Nhật Bản hãy liên hệ NHANLUCNHATBAN để được tư vấn miễn phí.

Để được tư vấn cụ thể hơn về Đơn hàng, chi phí, điều kiện. Hãy điền SỐ ĐIỆN THOẠI để chúng tôi gọi lại:

Thủ Tục Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài / 2023

Trong điều kiện hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, nhiều quan hệ xã hội vượt qua khỏi phạm vi quốc gia, một trong những quan hệ đó là quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài.

1. Các trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài

– Người để lại tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Người thừa kế tài sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Tài sản thừa kế ở nước ngoài.

2. Thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoàia

2.1 Căn cứu pháp lý để tiến hành thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại điều 767 Bộ luật dân sự 2005 về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài quy định như sau:

– Thừa kế theo pháp luật phải tuân theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết;

– Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật nước nơi có bất động sản đó;

– Di sản không có người thừa kế là bất động sản thuộc về Nhà nước nơi có bất động sản đo;

– Di sản không có người thừa kế là động sản thuộc về Nhà nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch trước khi chết.

2.2 Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài

Tiến hành theo trình tự thông thường, được quy định cụ thể tại Luật Công chứng 2014 và Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

– Việc thỏa thuận chia di sản, việc khai nhận di sản phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã/phường, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản

+ Trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại UBND cấp xã/phường, nơi tạm trú có thời hạn của người đó.

+ Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại UBND cấp xã/phường, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

+ Trong 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo điều 57 Luật công chứng 2014

* Trường hợp thừa kế có yếu tố nước ngoài, nếu người thừa kế ở nước ngoài không có điều kiện về Việt Nam lâu dài để làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Có thể linh động lựa chọn một trong hai cách sau

Cách 1:

Cách 2:

Trường hợp người đang ở nước ngoài không thể về nước được thì có thể ủy quyền để người trong nước thay mặt mình tiến hành thủ tục khai nhận di sản theo quy định của pháp luật.

Việc ủy quyền được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà người đó đang sinh sống, như Đại sứ quán, Lãnh sự quán.

Trong giấy ủy quyền ghi rõ các thông tin: thông tin về người ủy quyền và người được ủy quyền; căn cứ ủy quyền (là thông tin về việc thừa kế, về tài sản được thừa kế…). Đồng thời ghi rõ nội dung ủy quyền như: “Người được ủy quyền được thay mặt và nhân danh tôi tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.”

Sau khi có giấy ủy quyền của người đang ở nước ngoài gửi về thì người được ủy quyền có thể cùng với những đồng thừa kế khác của người để lại di sản đến tổ chức công chứng để yêu cầu tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền.

3. Một số lưu ý đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài

3.1 Công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài

Theo quy định mới của Luật nhà ở năm 2014 thì kể từ ngày 01/7/2015, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không chỉ được nhận thừa kế giá trị di sản mà có thể được đứng tên trên giấy chứng nhận.

Đây là một quy định mới, tạo điều kiện thuận lợi cho người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có thể hợp thức hóa việc được tự mìnhdduwngs tên quyền sử dụng và quyền sở hữu đất, nhà ở. Cụ thể Luật nhà ở 2014 quy định:

– Khoản 2 Điều 8: đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư nhà ở thương mại được phép bán nên để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật

– Điểm b, khoản 2, điều 160: tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nahf ở trong trường hợp Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nha ở thương mại bao gồm chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ

3.2 Quy định về thuế thu nhập phải chịu trong trường hợp chuyển nhượng đất được thừa kế

– Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa cha mẹ đẻ với con đẻ thuộc diện không phải chịu thuế.Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thu nhập có được do chuyển nhượng tài sản là bất động sản là thu nhập phải chịu thuế.

– Tuy nhiên, đối với thu nhập có được do chuyển nhượng tài sản được hưởng thừa kế, người chuyển nhượng sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp:

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Do vậy, người nhận thừa kế muốn chuyển nhượng di sản thừa kế là nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mảnh đất này là tài sản duy nhất thuộc sở hữu của bạn tại Việt Nam hoặc chỉ chuyển nhượng mảnh đất đó cho những người thân thích trong gia đình (bao gồm: ông bà nội (ngoại); cha mẹ nuôi, cha mẹ chồng (vợ); anh chị em ruột).

3.3 Thủ tục chuyển số tiền có được do chuyển nhượng đất được thừa kế ra nước ngoài

Trường hợp người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại Việt Nam khi nhận giá trị di sản thừa kế có quyền được chuyển số tiền đó ra nước ngoài theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối. Cụ thể, công dân Việt Nam đại diện cho người thừa kế ở nước ngoài được liên hệ với Ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ (có được do thừa kế) ra nước ngoài.

* Hồ sơ để làm thủ tục chuyển số tiền có được do chuyển nhượng đất được thừa kế ra nước ngoài

– Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (theo mẫu của Ngân hàng);

– Bản chính hoặc bản sao công chứng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế hoặc di chúc, văn bản thỏa thuận giữa những người thừa kế hợp pháp;

– Văn bản ủy quyền của người thừa kế (có công chứng, chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật của người xin chuyển, mang ngoại tệ.

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).

* Mức ngoại tệ tiền mặt được chuyển có được do chuyển nhượng đất được thừa kế ra nước ngoài

Theo quy định tại Thông tư 15/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì cá nhân trực tiếp mang tiền mặt khi xuất nhập cảnh qua cửa khấy Việt Nam chỉ được phép mang theo người lượng ngoại tệ tiền mặt (bao gồm tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch) ở mức 5.000 USD; trường hợp vượt quá mức quy định trên thì phải khai báo hải quan cửa khẩu và xin phép của Ngân hàng được phép hoạt động ngoại hối. Trong trường hợp được phép mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, công dân Việt Nam đại diện cho người thừa kế ở nước ngoài được chuyển theo Nghị định 70/2014/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn xin chuyển ngoại tệ ra nước ngoài (theo mẫu của ngân hàng)

– Bản chính hoặc bản sao, chứng thực văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế hoặc di chúc, văn bản thỏa thuận giữa những người thừa kế hợp pháp.

– Văn bản ủy quyền của người thừa kế (có công chứng, chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật của người xin chuyển ngoại tệ.

– Giấy CMND/Hộ chiếu còn giá trị của người chuyển (Bản sao kèm bản gốc để đối chiếu)

– Giấy tờ chứng minh người hưởng thừa kế đang định cư hợp pháp tại nước ngoài (bản sao chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Nếu giấy tờ không được lập bằng tiếng Anh thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có xác nhận của cơ quan dịch thuật.

Trân trọng!

Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 2/16 Trần Hưng Đạo – Hạ Long – Quảng Ninh

Hotline: 0973.931.600 – 093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

– Soạn hồ sơ cho khách hàng;

– Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

– Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

– Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

Chia sẻ bài viết

Trích Đo Có Làm Được Sổ Đỏ Không? / 2023

1. TRÍCH ĐO KHÔNG PHẢI LÀ GIẤY TỜ ĐỂ CĂN CỨ CẤP SỔ ĐỎ THEO PHÁP LUẬT

Thông tư 25/2014/TT-BTMNT quy định về bản đồ địa chính, tại Điều 3 thông tư quy định về giải thích từ ngữ:

“5. Trích đo địa chính thửa đất là việc đo đạc địa chính riêng đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.

6. Mảnh trích đo địa chính là bản vẽ thể hiện kết quả trích đo địa chính thửa đất.”

Trích đo địa chính thửa đất theo quy định do Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện lập. Tuy nhiên, những bản trích đo người dân đang có hiện nay là TRÍCH ĐO HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT do phường, xã cấp. Đây là Trích đo theo nhu cầu của người sử dụng đất, thực hiện theo hợp đồng dịch vụ trả phí. Trích đo do Phường cấp chỉ ghi nhận thực tế người đó đang sử dụng đất tại địa chỉ trong trích đo, với diện tích và số đo cụ thể, các nhà giáp danh. Trích đo chỉ thể hiện việc đang sử dụng thực tế, không thể hiện quyền sở hữu với nhà đất đó.

Các giấy tờ là căn cứ để cấp Sổ đỏ theo quy định của pháp luật đất đai được quy định tại:

Điều 100 Luật Đất đai năm 2013;

Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật đất đai;

Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTMNT;

(Tham khảo bài viết: Giấy tờ cấp sổ đỏ lần đầu không phải nộp tiền)

Các giấy tờ được pháp luật ghi nhận là căn cứ để cấp Sổ đỏ là những giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, có được bằng cách nào? Là đất ông cha để lại, nhận thừa kế, tặng cho; đất được cơ quan, tổ chức giao, đất khai hoang,..vv.. Như đã nêu trên, trích đo do phường xã cấp chỉ thể hiện hiện trạng thực tế của đất lúc được cấp trích đo, không thể hiện nguồn gốc đất như nào, chỉ cần người đang sử dụng đất yêu cầu là có thể làm được. Vì vậy pháp luật không ghi nhận Trích đo là giấy tờ căn cứ cấp Sổ Đỏ.

Thực tiễn: Mặc dù không phải là một trong các giấy tờ được liệt kê chính thức trong các văn bản pháp luật về căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ). Tuy nhiên, mảnh trích đo nếu có đẩy đủ thông tin thì có giá trị xác định người sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất để làm căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tùy thời điểm lập mảnh trích đo thì giá trị pháp lý của mảnh trích đo có ý nghĩa quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nghĩa vụ của người sử dụng đất với nhà nước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. GIAO DỊCH NHÀ ĐẤT CHỈ CÓ TRÍCH ĐO LÀ GIAO DỊCH KHÔNG HỢP PHÁP

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất. …..”

Và căn cứ Điều 118 Luật nhà ở năm 2014 quy định về Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch:

“1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Như vậy, nếu chỉ có trích đo thửa đất, thì theo quy định trên người sử dụng đất chưa thể làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất do chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Có Thể Khởi Kiện Khi Chồng Ngoại Tình Không? / 2023

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Ngoại tình là cách gọi thông thường dùng để chỉ hành vi quan hệ bất chính với người khác của người đã có vợ hoặc chồng. Còn dưới con mắt của các luật gia, ngoại tình là hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng. Nó không chỉ gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hôn nhân mà bản thân người có hành vi ngoại tình cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Mặc dù Luật Hôn nhân gia đình  năm 2014 đã nghiêm cấm “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ” nhưng  những tranh chấp về Hôn nhân và gia đình xoay quanh vấn đề này lại không thể khởi kiện tại Tòa án bởi đây không phải là loại tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án theo như quy định của Điều 28 Luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thay vào đó, người có hành vi ngoại tình có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP.

Trường hợp duy nhất mà cá nhân có thể khởi kiện một người vì hành vi ngoại tình là khi hành vi này thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội vi phạm chế độ một vợ một chồng.

Theo quy định tại mục 3 Thông tư liên tịch số 01/ 2001/ TTLT – BTP – BCA – TANDTC – VKSNDTC

“Chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng trong các trường hợp sau đây:

a, Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng.

Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v..v…

b, Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm

Và Điều 182 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội xâm phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

“Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1, Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

1, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.“

Như vậy, một người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ mà làm quan hệ hôn nhân của một trong hai bên dẫn đến ly hôn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm và nếu làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát hoặc đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

(Trong đó, bị coi là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm” nếu trước đó người nào đã bị xử phạt hành chính về một trong những hành vi được liệt kê trong điều luật nói trên, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà lại: Thực hiện chính hành vi đó; Thực hiện một trong những hành vi được liệt kê trong điều luật tương ứng đó. Theo quy định tại Điều 7 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính là 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm tùy hình thức xử lý vi phạm hành chính được áp dụng).

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

 

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bỏ Việc Nhà Nước Có Nên Không? Lợi / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!