Đề Xuất 5/2022 # Bài Giảng Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Trong Xây Dựng # Top Like

Xem 16,434

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài Giảng Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Trong Xây Dựng mới nhất ngày 23/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,434 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Những Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Mới: Doanh Nghiệp Cần Quan Tâm
  • Cần Hoàn Thiện Các Quy Định Pháp Luật Về Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Biển
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Quản Lý, Bảo Vệ Và Phát Triển Bền Vững Tài Nguyên Và Môi Trường Biển, Hải Đảo Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Thuận
  • Thực Trạng Pháp Luật Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Biển Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Vndoc Tải Tài Liệu, Văn Bản Pháp Luật, Biểu Mẫu Miễn Phí
  • Bµi gi¶ng

    hÖ thèng v¨n b¶n ph¸p luËt

    trong x©y dùng

    12/15/15

    Hệ thống văn bản Pháp luật về

    Xây dựng của ViệtNam

    Hệ thống VBPL về XD của VN: Các văn bản pháp qui về xây

    dựng của Việt Nam có thể chia thành 2 nhóm nội dung:

    Nhóm các văn bản quản lý hành chính; Nhóm này bao gồm:

    Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và Chủ tịch nước ban hành

    Nghị định, Quyết định, Chỉ thị do Chính phủ và Thủ tướng ban

    hành

    Quyết định, Thông tư, Chỉ thị và các văn bản công bố của các

    Bộ, Ngành ban hành

    Nhóm các văn bản quản lý kỹ thuật, bao gồm:

    Qui chuẩn xây dựng (QCXD)

    Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD), bao gồm cả các Qui trình, qui

    phạm, các Hướng dẫn kỹ thuật,

    Có thể hình dung hệ thống văn bản pháp qui của Việt Nam như

    sau:

    12/15/15

    Hệ thống văn bản pháp qui về xây dựng của VN

    Các VBPQ do

    Quốc hội ban hành

    Luật

    Pháp lệnh

    Các VBPQ do

    Chính phủ và

    Thủ tướng ban hành

    Nghị định CP;

    Các VBPQ quản lý

    hành chính NN

    Luật XD, Luật Đấu thầu

    Luật Đầu tư, Luật Đất đai

    Luật Dân sự, Luật Thuế, …

    Luật TC & QC kỹ thuật

    Quyết định,

    Chỉ thị của TTg

    Các VBPQ kỹthuật

    do các Bộ, Ngành

    ban hành

    (riêng QCXD

    Thông tư,

    Quyết định, Chỉ thị

    Các Văn bản công bố

    Các Qui chuẩn XD

    Các Tiêu chuẩn XD

    bắt buộc & tự nguyện

    Các hướng dẫn

    Qui phạm kỹ thuật

    12/09/NĐ-CP

    99/07/NĐ-CP & 03/08

    209/04/NĐ-CP & 49/08

    58/08/NĐ-CP & 85/09/NĐ

    cac NĐ 08/05; 49/08; 71/05

    Các TT, QĐ, … của các

    Bộ: XD, TC, KHĐT,

    KHCN, TNMT,

    Các QCXDVN,

    TCVN, TCXDVN

    TCN, TCCS

    Các Qui trình

    áp dụng QCXD & TCXD

    Hệ thống văn bản Pháp luật về

    Xây dựng của ViệtNam

    Có thể nhận thấy:

    Các VBPQ do Quốc hội (và Chủ tịch nước), Chính

    phủ (và Thủ tướng) ban hành phục vụ quản lý hành

    chính nhà nước và đều có tính bắt buộc áp dụng.

    Trong khi đó, các VBPQ do các Bộ, Ngành ban hành

    gồm các loại:

    Các Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, phục vụ việc quản

    lý hành chính: bắt buộc áp dụng

    Các Văn bản công bố để áp dụng không có tính bắt buộc

    (đây là một hình thức mới xuất hiện)

    Các Qui chuẩn và TC kỹ thuật bắt buộc áp dụng

    Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm, hướng dẫn kỹ thuật

    khuyến khích, tự nguyện áp dụng.

    12/15/15

    Hệ thống pháp luật trong hoạt động

    xây dựng

    Phần I: Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam theo Hiến

    pháp năm 1992 và Luật ban hành vản bản quy phạm pháp

    luật (có hiệu lực từ 01/01/1997, được sửa đổi, bổ sung năm

    2002) bao gồm: .

    Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị

    quyết

    Văn bản do ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp

    lệnh, nghị quyết

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam

    theo Hiến pháp năm 1992 và Luật ban hành vản

    bản quy phạm pháp luật (có hiệu lực từ 01/01/1997,

    được sửa đổi, bổ sung năm 2002) bao gồm: .

    – Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật,

    nghị quyết.

    – Văn bản do ủy ban thường vụ Quốc hội ban

    hành: pháp lệnh, nghị quyết.

    12/15/15

    Phần I: Giới thiệu chung về hệ thống văn bản

    quy phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN

    Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm

    quyền khác ở trung ương ban hành để thi hành

    văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy

    ban thường vụ Quốc hội:

    + Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

    + Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết

    định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    + Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng,

    Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy phạm

    pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    – Văn bản do HĐND, UBND ban hành để thi hành

    văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy

    ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ

    quan nhà nước cấp trên; văn bản do ủy ban

    nhân dân ban hành còn để thi hành nghị quyết

    của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

    + Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    + Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    Căn cứ vào trình tự ban hành và giá trị pháp

    lý, các văn bản quy phạm pháp luật được chia

    thành hai loại là các văn bản luật và các văn bản

    dưới luật.

    Các văn bản luật:

    – Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do

    Quốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nư

    ớc ban hành.

    – Mọi văn bản khác (dưới luật) khi ban hành đều

    phải dựa trên cơ sở của văn bản luật và không đư

    ợc trái với các quy định trong các văn bản đó.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    1.1.1 Văn bản luật có các hình thức là hiến pháp

    và luật (hoặc bộ luật).

    – Hiến pháp (bao gồm hiến pháp và các đạo luật

    về bổ sung hay sửa đổi hiến pháp)

    – Luật (bộ luật), nghị quyết của Quốc hội có chứa

    đựng quy phạm pháp luật là những văn bản quy

    phạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan quyền lực

    nhà nước cao nhất ban hành để cụ thể hóa hiến

    pháp, nhằm điều chỉnh các loại quan hệ xã hội

    trong các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1 Giới thiệu chung:

    1.1.2. Các văn bản dưới luật (văn bản quy phạm pháp

    luật dưới luật)

    – Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp

    luật do cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự,

    thủ tục và hình thức được pháp luật quy định.

    Những văn bản này có giá trị pháp lý thấp hơn các

    văn bản luật, vì vậy khi ban hành phải chú ý sao

    cho những quy định của chúng phải phù hợp với

    những quy định của hiến pháp và luật.

    – Giá trị pháp lý của từng loại văn bản dưới luật cũng

    khác nhau, tùy thuộc vào thẩm quyền của cơ quan ban

    hành chúng.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.1.2. Các văn bản dưới luật Theo Hiến pháp

    1992, hiện nay ở nước ta có những loại văn bản

    dưới luật sau:

    1. Pháp lệnh do ủy ban thường vụ Quốc hội ban

    hành

    2. – Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội

    3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

    4. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết

    định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    5. Quyết định, chỉ thị, thông tư, của Bộ trưởng,

    thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    6. Thông tư liên tịch.

    7. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

    8. Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân các

    cấp

    12/15/15

    Phần I : Giới thiệu chung về hệ thống văn bản quy

    phạm pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam

    1.2 Hiệu lực của văn bản pháp luật

    1. Hiệu lực về thời gian

    2. Hiệu lực về không gian

    3. Hiệu lực về đối tượng áp dụng

    12/15/15

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    Hệ thống các luật và văn bản quy phạm pháp

    luật do nhà nước ban hành điều chỉnh các mối

    quan hệ về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và mỹ thuật

    phát sinh trong quá trìnhXD:

    Hiến pháp

    Các Luật

    Các Pháp lệnh

    Các nghị định, quyết định cấp chính phủ

    Những quyết định, thông tư, chỉ thị cấp Bộ

    Các quy định của UBND tỉnh, TP. Trực thuộc trung ư

    ơng

    12/15/15

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    2.1 Mục đích và yêu cầu của pháp luật xây dựng

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    12/15/15

    Phần II : khái niệm pháp luật xây dựng

    2.3

    12/15/15

    Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật xây

    dựng

    1. Phải tuân thủ quy hoạch đã được duyệt

    2. Phải đảm báo các yêu cầu về kỹ thuật và chất lư

    ợng trong xây dựng

    3. Bảo đảm an toàn lao động, an toàn xây dựng công

    trình

    4. Bảo đảm mỹ thuật, cảnh quan đô thị

    5. Bảo vệ môi trường sinh thái và vệ sinh công cộng

    6. Bảo đảm mức chi phí, giá cả hợp lý, phù hợp với

    đơn giá và khung giá do nhà nước quy định

    7. Bảo vệ các quan hệ xã hội trong xây dựng

    Phần III : Luật xây dựng

    Luật Xây dựng của Nước CHXHCNVN số 16/2003/QH11 ngày

    26 tháng 11 năm 2003 có 9 chương, 123 điều. Luật này

    có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (điều 122).

    3.1 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng

    (LXD):

    1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Xây dựng (LXD):

    LXD quy định về hoạt động XD, quyền và nghĩa vụ của

    tổ chức cá nhân đầu tư XD công trình và hoạt động XD.

    – LXD áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ

    chức cá nhân nước ngoài đầu tư XD công trình và hoạt động

    XD trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà

    nước CHXHCNVN kí kết hoặc tham gia có quy định khác với

    Luật Xây dựng thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế

    đó.

    12/15/15

    sự cần thiết và quan điểm chỉ đạo xây dựng luật xây dựng

    sự cần thiết

    quan đIểm chỉ đạo

    – Việc lập QHXD chưa được tiến hành đồng bộ, quản

    lý chưa chặt chẽ

    – QH chung các đô thị đ ã có nhưng QH chi tiết chưa

    theo kịp yêu cầu

    -QHXD điểm dân cư nông thôn chưa được quan tâm

    Phải thể chế hoá đường lối, chủ trương, chính sách

    của Đảng trong lĩnh vực xây dựng

    Thị trường xây dựng hình thành và phát triển với sự

    tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhưng thiếu cơ

    chế quản lý phù hợp, nhất là về điều kiện hành nghề,

    năng lực nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân …

    Quản lý Nhà nước về xây dựng còn phân tán, chồng

    chéo. Sự phân cấp, phân công trong quản lý Nhà nư

    ớc về xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.

    Chưa rõ ràng khi quy định quyền và nghĩa vụ của chủ

    thể tham gia hoạt động xây dựng

    Hệ thống văn bản QPPL về xây dựng thiếu đồng bộ,

    chồng chéo, hiệu lực pháp luật thấp, mới chỉ dừng lại

    ở Nghị định và văn bản hướng dẫn

    12/15/15

    Thừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục như

    ợc điểm và là bước pháp điển hoá hệ thống pháp luật

    về xây dựng

    Bảo đảm nâng cao hiệu lực QLNN, trách nhiệm của cơ

    quan QLNN về xây dựng, của các tổ chức, cá nhân

    tham gia hoạt động xây dựng, phân định rõ giữa

    QLNN và QLSXKD trong xây dựng

    Dự án

    ĐTXDCT

    11 điều (35:45)

    Khảo sát, thiết

    kế XD

    16 điều (46:61)

    Xây dựng

    công trình

    33 điều (62:94)

    (62:94)

    Lựa chọn nhà

    thầu và HĐXD

    16 điều (95:110)

    (95:110)

    phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    (điều 1 và 2)

    hoạt động xây dựng

    được quy định gồm

    Lập quy hoạch XD

    Lập dự án đầu tư XD công trình

    Khảo sát XD, thiết kế XD

    Thi công XD công trình

    Giám sát thi công XD công trình

    Quản lý dự án đầu tư XD công trình

    Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng XD

    12/15/15

    Các

    nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng

    (điều 4)

    XD công trình

    theo quy hoạch,

    thiết kế; bảo

    đảm mỹ quan,

    bảo vệ môi trư

    ờng, cảnh quan

    chung; phù hợp

    với điều kiện tự

    nhiên, đặc điểm

    văn hoá – xã hội;

    kết hợp phát

    triển kinh tế – xã

    hội với an ninh quốc phòng

    12/15/15

    phân loại, phân cấp công trình

    (điều 3)

    Loại công trình theo

    công năng sử dụng

    Cấp công trình

    Quy mô

    Nhà ở

    Giao thông

    Năng lượng

    Các công trình khác

    12/15/15

    Yêu cầu

    kỹ thuật

    Thuỷ lợi

    của tổ chức, cá nhân tham gia hđxd

    (điều 7)

    Năng lực hành nghề

    XD của các cá nhân

    Xác định theo

    cấp bậc

    Xây dựng công cộng

    Công nghiệp

    quy định chung về điều kiện, năng lực

    IV

    Vật liệu

    xây dựng

    Tuổi thọ

    Kinh nghiệm

    Đạo đức

    nghề nghiệp

    Năng lực HĐXD

    của các tổ chức

    Xác định theo cấp

    bậc trên cơ sở năng

    lực hành nghề xây

    dựng của cá nhân

    trong tổ chức

    Kinh nghiệm hoạt

    động

    Chứng chỉ

    hành nghề

    Khả năng tài chính

    Chịu trách nhiệm

    cá nhân về công

    việc của mình

    Thiết bị và năng lực

    quản lý

    Tổ chức, cá nhân nước ngoài HĐXD

    trên lãnh thổ Việt Nam

    Phải được cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng

    có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động

    các hành vi bị cấm trong hoạt động xD

    (điều 10)

    Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệ

    công trình giao thông, thuỷ lợi, di tích văn hoá, lịch sử

    Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng, không có giấy phép

    (đối với công trình phải có giấy phép)

    Nhà thầu xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề XD, năng lực hoạt động xây

    dựng

    Không tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

    Vi phạm quy định về an toàn cho con người, tài sản, vệ sinh môi trường trong xây dựng

    Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi, các sân bãi khác đã có quy

    hoạch được duyệt và công bố

    Đưa và nhận hối lộ, dàn xếp trong đấu thầu, mua bán thầu, thông đồng, bỏ giá thầu dưới

    giá thành xây dựng công trình

    Lạm dụng chức vụ, quyền hạn, dung túng, bao che vi phạm pháp luật về xây dựng

    Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật

    12/15/15

    Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Được Công Chứng, Chứng Thực
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hoạt Động Công Chứng, Chứng Thực
  • Công Chứng Là Gì Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Rà Soát, Hệ Thống Hóa Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Công Tác Thi Hành Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường Trong Ngành Nông Nghiệp Quảng Ninh
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài Giảng Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Trong Xây Dựng trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100