Đề Xuất 1/2023 # Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

§14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN

1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản. a. Nhập và lưu trữ văn bản. – Nhập: Kích chuột trái tại màn hình nền soạn thảo văn bản. Khi xuất hiện dấu nháy chuột ta tiến hành nhập văn bản. Hệ soạn thảo (HST) sẽ tự động xuống dòng khi hết dòng. – Lưu trữ văn bản: +) Chọn đường dẫn và nhập tên cần lưu vào ô File name +) Chọn Save hoặc Enter. b.Sửa đổi văn bản b.1) Sửa đổi ký tự hoặc từ HST văn bản cho phép chèn, xoá hoặc thay thế ký tự hay cụm từ nào đó để sửa chúng một cách nhanh chóng. b.2) Sửa đổi cấu trúc văn bản Khi làm việc với văn bản ta có thể thay đổi cấu trúc văn bản như: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có sẵn. c. Trình bày văn bản c.1) Định dạng ký tự – Phông chữ (.vntime, .vntimeH…….) – Cỡ chữ: cỡ 12, 14,15…. – Kiểu chữ: đậm (B), nghiêng (I), gạch chân(U) – Màu chữ – Cách đánh chỉ số trên (Ctrl +Shift + =) và cách đánh chỉ số dưới (Ctrl + =) – Khoảng cách giữa các ký tự trong một cụm từ và giữa các từ với nhau. c.2) Định dạng đoạn văn bản – Vị trí lề trái, phải của đoạn văn; – Căn lề (trái, giữa, phải, đều 2 bên); – Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản; – Khoảng cách giữa các đoạn văn – Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản. c.3) Định dạng trang văn bản – Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang – Hướng giấy (nằm ngang hay dọc) – Kích thước trang giấy; – Tiêu đề trên, tiêu đề dưới. d. Một số chức năng khác –Tìm kiếm và thay thế – Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai; – Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng; – Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau; – Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ; – Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản; – Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản; – Kiểm tra chính tả, ngữ pháp; – Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau.

2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản. a. Các đơn vị xử lý trong văn bản – Ký tự (Character): Là đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản. ví dụ: a, b, c, 1, 2, 3, +, -, *…. – Từ (Word): Một hoặc một vài ký tự ghép với nhau thành một từ. Các từ được cách nhau bởi dấu cách (Space) hoặc dấu ngắt câu. – Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu gọi là câu ví dụ: Dấu chấm (.), dấu (?), dấu chấm than (!) – Dòng văn bản (Line): Tập hợp các ký tự nằm trên cùng một hàng b. Một số quy ước khi gõ văn bản. – Các dấu ngắt câu như: (.), (,), (, (, (!), (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách nếu sau nó vẫn còn nội dung. – Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách. Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần ấn phím Enter.

3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản a) Xử lý chữ Việt trong máy tính Xử lý chữ Việt trong môi trường máy tính bao gồm: – Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính. – Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt. b. Gõ chữ Việt Có hai kiểu chữ Việt phổ biến hiện nay – Kiểu Telex – Kiểu VNI Hai kiểu gõ được trình bày SGK trang97 c. Bộ mã chữ Việt +) Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII – TCVN3 (hay ABC) – VNI +) Bộ mã chung cho các ngôn ngữ của các quốc gia trên thế giới : Unicode d. Bộ Phông chữ Việt – Phông bộ mã TCVN3: +) Phông chữ thường: .Vntime, .VnArial +) Phông chữ hoa: .VntimeH, .VnArialH – Phông dùng bộ mã Unicode: Time new Roman, Arial. e) Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt Hiện nay đã có một số phần mềm tiện ích như : Kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt.

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản

1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

a. Nhập và lưu trữ văn bản

– Hệ soạn thảo cho phép nhập văn bản từ bàn phím và lưu trữ văn bản.

b. Sửa đổi văn bản

– Sửa đổi ký tự và từ bằng các công cụ: Xóa, chèn thêm, thay thế.

– Sửa cấn trúc văn bản: Xóa, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh vào văn bản.

c. Trình bày văn bản

– Là một chức năng rất mạnh của các hệ soạn thảo giúp tạo ra các văn bản phù hợp, nội dung đẹp mắt.

– Có ba mức trình bày: Mức kí tự, mức đoạn, mức trang.

Khả năng định dạng ký tự: phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc, …

Khả năng định dạng đoạn văn bản: căn lề đoạn văn bản, lùi đầu dòng, …

Khả năng định dạng trang văn bản: lề trên, dưới, trái phải, hướng giấy, …

d. Một số chức năng khác

– Ngoài những chức năng cơ bản trên, hệ soạn thảo còn cung cấp nhiều chức năng khác như:

Tìm kiếm thay thế

Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai

Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng

Tự động đánh số trang

Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản

In ấn. . .

2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

a. Các đơn vị xử lý trong văn bản

– Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản, trang màn hình, … là các đơn vị xử lý trong văn bản.

b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản

– Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.

– Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.

– Các dấu ngắt câu . , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

– Các dấu ‘ ” ) ] } cũng phải đặt sát vào từ đứng tr­ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.

– Các dấu ‘ ” ( { [ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.

3. Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

a. Xử lý chữ Việt trong máy tính

– Gồm các thao tác chính:

Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.

Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt.

b. Gõ chữ Việt

– Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng ch­ương trình hỗ trợ gõ chữ Việt. Ví dụ: Vietkey, Unikey

– Khởi động chư­ơng trình hỗ trợ gõ chữ Việt (Vietkey/ Unikey)

– Chọn kiểu gõ và bộ mã chữ Việt: Hiện nay có 2 kiểu gõ chữ Việt phổ biến: kiểu TELEX và VNI.

c. Bộ mã chữ Việt

– Có hai bộ mã chữ Việt phổ biến: TCVN3 (ABC), VNI: dựa trên bộ mã ASCII

– Ngoài ra còn bộ mã Unicode là bộ mã chung của mọi ngôn ngữ của các Quốc gia.

d. Bộ phông chữ Việt

– Để hiển thị và in được chữ Việt, cần có các bộ chữ (bộ phông) Việt tương ứng với từng bộ mã.

e. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt

– Là phần mềm tiện ích riêng để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, … văn bản tiếng Việt.

Slide Bài Dạy Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản

Published on

1. BÀI 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (Tiết 1) Giáo viên: Trần Thị Yến Nhi Nguyễn Thị Mai Phương

3. Việc viết lên bảng có phải là ta đang soạn thảo văn bản không?????

4. Như thế nào là hệ soạn thảo văn bản? Văn bản viết tay và văn bản đánh máy có gì khác nhau? Cái nào nhanh hơn, tiện dụng hơn? Khái niệm về soạn thảo văn bản Làm sao người ta có thể tạo hàng loạt văn bản với nội dung giống nhau như vây? Để tạo ra được văn bản đẹp, sinh động và cân đối, đạt chuẩn ta phải làm gì?

6. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN a) Nhập và lưu trữ văn bản  Cho phép nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản.  Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện, lần sau dùng lại hay in ra giấy.

7. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN b) Sửa đổi văn bản  Sửa đổi kí tự và từ: xóa, chèn, thêm hoặc thay thế kí tự, từ hay cụm từ.  Sửa đổi cấu trúc văn bản: xóa, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh có sẵn.

8. Sau khi sửa đổi

9. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN c) Trình bày văn bản  Khả năng định dạng kí tự  Phông chữ  Cỡ chữ  Kiểu chữ Khi trình bày văn bản ta cần quan tâm đến những định dạng gì?  Màu sắc  Vị trí tương đối so với dòng kẻ  Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ và khoảng cách giữa các từ với nhau

10. Phông chữ: Times New Roman; Màu xanh; Cỡ chữ: 36 Khoảng cách giữa các kí tự ĐỪNG BAO GIỜ NÉM BÙN VÀO NGƯỜI KHÁC. BẠN CÓ THỂ NÉM TRẬT VÀ TAY BẠN CHẮC CHẮN SẼ BỊ BẨN Khoảng cách giữa các từ Phông chữ: Aharoni; Màu xanh; Cỡ chữ: 36; Kiểu chữ: gạch chân

11. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN c) Trình bày văn bản  Khả năng định dạng đoạn văn bản  Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn bản  Căn lề (trái, phải, giữa, đều hai bên);  Dòng đầu tiên: thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản  Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau;  Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản,…

12. VD: Khả năng định dạng đoạn văn bản Thụt đầu dòng Khoảng cách đến đoạn trên Căn trái CÂU NÓI HAY VỀ CUỘC SỐNG Trong cuộc sống, có rất nhiều người biết phải làm gì nhưng lại có rất ít người thật sự làm điều mà họ biết. Chỉ có biết không thôi thì chư đủ! Bạn phải hành động. Hãy làm nhiều hơn mức cần thiết. Khoảng cách giữa những người đạt đến mục tiêu trước tiên với những người phí cả cuộc sống và sự nghiệp của họ chỉ để theo sau người khác là gì? Đó là những người thành công đã chịu đi xa thêm một chút Bạn là người xuất sắc khi: Bạn nỗ lực nhiều hơn những gì người ta cho là thông minh. Liều lĩnh nhiều hơn những gì người ta cho là an toàn. Mơ mộng nhiều hơn những gì người ta cho là thực tế. Mong đợi nhiều hơn những gì người ta cho là khả thi Căn giữa Căn đều hai bên Căn phải Khoảng cách đến đoạn dưới

13. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN c) Trình bày văn bản  Khả năng định dạng trang văn bản  Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang;  Hướng giấy  Kích thước trang giấy  Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang),…

14. Định dạng trang

15. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN d) Một số chức năng khác Hệ soạn thảo văn Ah! Thì ra nó giúp bản cung cấp nhiều tăng hiệu quả soạn chức năng để làm gì thảo văn bản, tiết vậy nhỉ? kiệm thời gian nhưng vẫn tạo ra được văn bản đẹp, sinh động, cân đối.

16. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN d) Một số chức năng khác  Tìm kiếm và thay thế

17. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN d) Một số chức năng khác  Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai;

18. 1. CÁC CHỨC NĂNG CHUNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN d) Một số chức năng khác  Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong một bảng

20. Tình huống nhỏ – Ý tưởng lớn Khổ nỗi nhật Đây là sinhbạn bè Thể hiệnrất đông, Cácsự mình vì mình đặc Mìnhbạn biệt muốn Sắp tới của chân ơi………… thành chữ mình lại xấu sắp phải qua Mỹ mình! nữa, thời gian định cư rồi lại hạn hẹp…..

22. Văn bản soạn thảo bằng máy tính đẹp, thẩm mĩ hơn, nội dung phong phú, dễ dàng sửa chữa sai sót, các thao tác biên tập thực hiện nhanh, đơn giản, làm giảm tối đa thời gian soạn thảo…

23. EM CÓ BIẾT????? Microsoft Office của Microsoft 2) Phần mềm tự do mã nguồn mở: Writer (trong bộ OpenOffice), KWord (trong môi trường KDE) và AbiWord (trong môi trường GNOME). 3) Chương trình soạn thảo văn bản trực tuyến được cung cấp dưới dạng dịch vụ như: Google Docs 1)

24. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ  CỦNG CỐ  Khái niệm hệ soạn thảo văn bản  Các chức năng chung và khác của hệ soạn thảo văn bản  DẶN DÒ  BTVN: Mỗi em tự trả lời 4 câu hỏi ở đầu bài và làm lại bài tập “Tình huống nhỏ – Ý tưởng lớn” lên trang http://tinhocteach10a3.wikispaces.com

25. CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Giáo Án Tin Học 10 Tiết 37 – Bài 14: Khái Niệm Về Hệ Soạn Thảo Văn Bản

Ngày giảng: Lớp Ngày giảng Lớp Ngày giảng Lớp Ngày giảng 10A1 10A4 10A8 10A2 10A6 10A9 10A3 10A7 TIẾT 37 – BÀI 14: KHÁI NIỆM VỀ HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản. Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang). 2. Kỹ năng Học sinh bước đầu biết trình bày một văn bản khoa học và đúng cách. 3. Thái độ Học sinh tích cực tự giác, chủ động trong học tập. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học. Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số 10A1 10A4 10A8 10A2 10A6 10A9 10A3 10A7 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản Đ1: HS: Làm báo, đơn từ GV đưa ra khái niệm hệ soạn thảo văn bản H2: Sọan thảo văn bản trên máy tính có thuận lợi gì? Đ2: Chúng ta soạn thảo văn bản trên máy tính sẽ rất nhanh, sạch, đẹp, có thêm hình ảnh sinh động. Khi chúng ta soạn thảo văn bản trên giấy thì chúng ta phải vừa kết hợp soạn thảo vừa trình bày văn bản. H3: Các dạng sửa đổi chính khi soạn thảo văn bản là gì? Đ3: Sửa đổi kí tự và từ, sửa đổi cấu trúc văn bản. H4: Trong khi soạn thảo văn bản trên giấy, chúng ta thường có những thao tác sửa đổi nào? Đ4: Xoá, chèn, thay thế. Để thực hiện các thao tác này hệ soạn thảo văn bản cung cấp các công cụ cho phép sửa đổi văn bản một cách nhanh chóng, những công cụ này ta sẽ đi tìm hiểu sau. H5: Vậy để sử dụng thao tác copy, xóa văn bản ta có thể sử dụng các tổ hợp phím nào? Đ5: Thao tác copy CTRL + C, xóa ta sử dụng phím DELETE Chức năng trình bày văn bản là một điểm mạnh của các hệ soạn thảo văn bản so với các công cụ soạn thảo truyền thống, nhờ đó ta có thể lựa chọn cách trình bày phù hợp và đẹp mắt ở mức ký tự, đoạn văn hay trang. H6: Việc sử dụng hệ soạn thảo văn bản sẽ giúp người dùng rèn luyện điều gì? Đ6: Rèn luyện cách thức làm việc hợp lý và chuyên nghiệp. Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn vị xử lý như: ký tự, từ, câunhưng có một số đơn vị xử lý khác. 1. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản: Nhập và lưu trữ văn bản: Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản. Sửa đổi văn bản: Sửa đổi ký tự và từ: Xoá, chèn thêm hoặc thay thế ký tự, từ hay cụm từ nào đó Sửa đổi cấu trúc văn bản: Xoá, sao chép, di chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn. c.Trình bày văn bản: Khả năng định dạng ký tự: + Phông chữ. + Cỡ chữ (12, 14) + Kiểu chữ (Đậm, nghiêng, gạch chân) + Màu sắc (Đỏ, xanh, vàng) + Vị trí tương đối so với dòng kẻ. + Khoảng cách giữa các ký tự trong một từ. Khả năng định dạng đoạn văn bản: Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn. Căn lề ( Trái, phải, giữa, đều hai bên) Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn. Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản, Khả năng định dạng trang văn bản: Lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới của trang. Hướng giáy (nằm ngang hay thẳng đứng) Kích thước trang giấy. Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang) d. Một số chức năng khác: Tìm kiếm và thay thế: Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai. Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng. Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau. Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ. Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản. Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: chi tiết, phác thảo, dạng trang in Hoạt động 2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản: Để văn bản được nhất quán và hợp lý, dễ dàng sửa đổi bổ sung, tìm kiếm các nội dung khi cần thì trong khi gõ văn bản ta phải tuân theo những quy tắc sau đây. H7: Các đơn vị xử lý văn bản trong soạn thảo là gì? Đ7: Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn văn, trang. H8: Các dấu ngắt câu như: . , : ; ! ? phải được đặt như thế nào? Đ8: Phải được đặt sát vào từ đứng trước đó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung. H9: Khi nào ta mới sử dụng phím Enter? Đ9: Ta chỉ sử dụng phím Enter để xuống dòng và dòng đấy tạo thành một đoạn văn bản. H10: Các dấu mở ngoặc: ( < và các dấu nháy: “ ‘ phải được đặt như thế nào mới là đúng quy ước Đ10: Phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo 2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản: a. Các đơn vị xử lý trong văn bản: Ký tự (Character): Là đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản. Ví dụ: a, b, c Từ (Word): Là tập hợp các ký tự nằm giữa hai dấu trống và không chứa dấu trống. Câu (Sentence): Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu. Dòng (Line): Tập hợp các ký tự nằm trên cùng một hàng được gọi là một dòng. Trang văn bản (Page): Phần văn bản trên một trang giấy. Trang màn hình: Phần văn bản hiển thị trên trang màn hình tại một thời điểm. b. Một số quy ước trong việc gõ văn bản: Các dấu ngắt câu như: . , : ; ! ? phải được đặt sát vào từ đứng trước đó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung. Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách, giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter. Các dấu mở ngoặc: ( và các dấu nháy ” ’phải đựơc đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1. Tổng kết: Chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản. Một số quy ước trong soạn thảo văn bản. 2. Hướng dẫn học tập: Đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 cuối sách giáo khoa trang 98 Đọc trước nội dung mục 3: Chữ việt trong soạn thảo văn bản.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!