Đề Xuất 12/2022 # 60 Biểu Mẫu Tố Tụng Hình Sự / 2023 # Top 16 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # 60 Biểu Mẫu Tố Tụng Hình Sự / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 60 Biểu Mẫu Tố Tụng Hình Sự / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu số 01-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH Phân công(3)……………….. giải quyết, xét xử vụ án hình sự

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ Điều 44 và Điều(5)……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phân công: Ông (Bà) (6)…………………….Chức vụ (chức danh)(7) …………….

  Tiến hành giải quyết, xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(8)………….….đối với bị can (bị cáo)(9)……………………….bị(10)………truy tố (xét xử) về tội (11)……………

  Điều 2

Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc giải quyết, xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

- - (13)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

…………(12)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (ví dụ: Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) và (7) tùy từng trường hợp phân công thì ghi “Phó Chánh án” hoặc “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm”.

(5) trường hợp phân công Thẩm phán thì ghi “45”; trường hợp phân công Hội thẩm thì ghi “46”.

(6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. Nếu có Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết được phân công, giải quyết xét xử vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thẩm phán dự khuyết, Hội thẩm dự khuyết.

(8) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(9) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp có nhiều bị can (bị cáo) thì ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo) đầu vụ và các đồng phạm (ví dụ: Phạm Văn A và các đồng phạm). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

(10) ghi tên Viện kiểm sát truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(11) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(12) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(13) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 02-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2017 /NQ-HĐTP ngày tháng năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH Phân công(3) ………………..

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4) ……………………………

Căn cứ Điều 44 và Điều(5) ……………………của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phân công: Ông (Bà)(6)……………………..Chức vụ (chức danh)(7) …………….

  Tiến hành(8)……………………..vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(9)………………….…đối với bị can (bị cáo)(10)……………..…bị(11)………. truy tố (xét xử) về tội(12)…………………….

  Điều 2

Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(13) ……………………….vụ án đúng quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

- -(15)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

….………….(14)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 02-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu Vực 1, Quân Khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) và (7) ghi “Thư ký” hoặc “Thẩm tra viên”. (5) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “47”; trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “48”. Nếu có Thư ký dự khuyết được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự thì ghi thêm họ tên Thư ký dự khuyết.

(6) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(8) và (13) trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”, trường hợp phân công Thẩm tra viên thì ghi “thẩm tra hồ sơ”.

(9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(10) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(11) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

(12) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(14) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(15) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 03-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH Thay đổi(3)………………..

CHÁNH ÁN TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ các điều 44, 49 và(5)………..của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy……………………………………………………………(6)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Phân công: Ông (Bà)(7)……………..Chức vụ (chức danh)(8) chúng tôi Ông (Bà)(9)…………….Chức vụ (chức danh)(10) ……………………………………….

  Tiến hành(11)……………………….vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(12)…………………….. đối với bị can (bị cáo)(13)……………………bị truy tố (xét xử) về tội(14)……………………..

  Điều 2

Ông (Bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này để bảo đảm việc tiến hành(15) …………………………………..vụ án đúng quy định của pháp luật.

Điều 3

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định(16) ……………………………………………………………………………………………………

Nơi nhận:

– Như Điều 2;

- - (18)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

….………(17)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

  (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) “Thẩm phán” hoặc “Hội thẩm” hoặc “Thư ký”.

(5) trường hợp thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “53”; trường hợp thay đổi Thư ký thì ghi “54”.

(6) ghi rõ lý do thay đổi người tiến hành tố tụng thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(7) và (9) ghi đầy đủ họ tên của người được phân công và người bị thay đổi. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(8) và (10) ghi rõ chức vụ (chức danh) của người tiến hành tố tụng được phân công và người bị thay thế.

(11) và (15) trường hợp phân công Thẩm phán, Hội thẩm thì ghi “giải quyết, xem xét”, trường hợp phân công Thư ký thì ghi “tố tụng”.

(12) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(13) ghi đầy đủ họ tên của bị can (bị cáo). Trường hợp bị can (bị cáo) là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại đó.

(14) ghi rõ tội danh bị truy tố theo cáo trạng nếu là phiên tòa sơ thẩm; nếu là phiên tòa phúc thẩm thì ghi tội danh theo bản án.

(16) ghi đầy đủ Quyết định được thay thế (ví dụ: số 68/2017/QĐ-TA ngày 02 tháng 5 năm 2017).

(17) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(18) Viện kiểm sát cùng cấp và những người có quyền đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 04-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị can (bị cáo):(5)………………………………………………………………

…………………………..…………………………………………………….

  Bị Viện kiểm sát(6)………………. truy tố về tội (các tội) (7)……………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(8) …………………, kể từ ngày(9)……………………………

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ (10)…………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (12)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(11)……………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ghi cả số và cả bằng chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử.

(9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam trước đó.

(10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

  

Mẫu số 05-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm hoàn thành việc xét xử sơ thẩm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

  Bị Viện kiểm sát(5)………………… truy tố về tội (các tội)(6)……………………..

  Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…… Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam kể từ ngày(7) chúng tôi đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ(8)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(9)……………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 05-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(5) ghi Viện kiểm sát truy tố.

(6) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(7) ghi cả số và cả bằng chữ.

(8) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

  

Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………..,ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)…………………………………………………………

  Bị Viện kiểm sát(6) chúng tôi tố về tội (các tội)(7)………………….

  Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………………..

  Điều 2

  Công an(9) …………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ghi ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.

(9) nếu là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.

(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).

Mẫu số 07-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…. (2)/HSST-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

TÒA ÁN(3)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)……………………………

.

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và ….(7) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm; (8)

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho(9) ………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị cáo:(10)………………………………………………………………………..

  Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(11)……….về tội (các tội)(12)…………………..

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)…….Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là (13)…… kể từ ngày tuyên án.

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ (14)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (15)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 07-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐTG).

(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(7) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “278”; trường hợp sau khi tuyên án bị cáo bị phạt tù nhưng xét cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án thì ghi “329”.

(8) trường hợp Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam theo quy định tại Điều 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không ghi mục này.

(9) trường hợp mục (7) ghi “278” thì mục này ghi “hoàn thành việc xét xử”; trường hợp mục (7) ghi “329” thì mục này ghi “việc thi hành án”.

(10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi “tù chung thân”; nếu là tử hình ghi “tử hình” bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(12) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(13) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm”.

(14) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ:Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(15) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị cáo.

  

Mẫu số 08-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN(3)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)…………………………………….

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)…………………………………………………………………..

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)(6)…………………………….

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 329 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc thi hành án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam bị cáo:(7)…………………………………………………………………….

  Bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt(8)……….. về tội (các tội)(9)…………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……. của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là (10)…… kể từ ngày tuyên án.

  Điều 2

  Công an(11)…………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- -(12)……………………;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).

(4), (5) và (6) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(7) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(8) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù; nếu là tù chung thân ghi tù chung thân; nếu là tử hình ghi tử hình bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(9) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(10) ghi cả số và chữ nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Cơ sở giam giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm pháp luật khác.

(11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi “Đơn vị Cảnh vệ”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 09-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….(2)/HSPT-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

…….., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)………………………….

  Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

  Tạm giam bị cáo:(4)………………………………………………………………………….

  Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

Về tội (các tội)(7)……………………………………………………………………………..

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(8)…………………….., kể từ ngày(9)………………………

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ(10) …………………………………….có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (12)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(11)……………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 09-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐTG).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

(6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ghi cả số và chữ; thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

(9) ghi ngày hết thời hạn tạm giam theo Quyết định tạm giam liền kề trước đó.

(10) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là Trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(11) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, bị cáo.

Mẫu số 10-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./….(2)/HSPT-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)……………………………..

  Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 346 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam bị cáo:(4)…………………………………………………………………….

  Bị Tòa án(5)…………………………………………………………………………………….

Xét xử sơ thẩm và xử phạt(6)……………………………………………………………..

Về tội (các tội)(7) …………………………………………………………………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam tính từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………….

  Điều 2

  Công an (9)……..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 10-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/HSPT-QĐBTG).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án.

(6) ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt.

(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.

(8) ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

(9) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 11-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/HSPT-QĐTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TẠM GIAM

TÒA ÁN(3) ……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

Ông (Bà)……………………………………………………………………

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm; (7)

  Xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị cáo để (8)………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Tạm giam bị cáo:(9) …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

  Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(10) ………..về tội (các tội)(11)………………

  Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(12)…………………….., kể từ ngày tuyên án.  

  Điều 2

  Cơ sở giam giữ(13)……………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (14)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 11-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐTG).

(4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi thêm “358”.

(7) trường hợp Hội đồng xét xử quyết định áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì không ghi mục này.

(8) trường hợp đến ngày mở phiên tòa thời hạn tạm giam bị cáo đã hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam bị cáo để hoàn thành việc xét xử thì ghi “bảo đảm cho đến khi kết thúc phiên tòa”; trường hợp cấp phúc thẩm quyết định giữ nguyên hoặc sửa bản án sơ thẩm thì ghi “bảo đảm thi hành án”, trường hợp cấp phúc thẩm hủy án để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì ghi “bảo đảm cho Viện kiểm sát cấp sơ thẩm điều tra lại vụ án” hoặc “bảo đảm cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án”.

(9) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(10) và (11) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt và ghi tội (các tội) theo Biên bản nghị án của Hội đồng xét xử phúc thẩm. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi mục này.

(12) ghi cả số và chữ. Nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, trại tạm giam, nhà tạm giữ, buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác. Trường hợp cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều tra hoặc xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam tính từ ngày tuyên án cho đến ngày Viện kiểm sát (Tòa án cấp sơ) thẩm thụ lý lại vụ án”. Trường hợp tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì không ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam là:…, kể từ ngày tuyên án” mà ghi cụm từ “Thời hạn tạm giam kể từ ngày…..cho đến khi kết thúc phiên tòa phúc thẩm”.

(13) ghi cụ thể tên Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ thuộc đồn biên phòng. Ví dụ: Trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu); Nhà tạm giữ Công an cấp huyện; nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân; Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

(14) Viện kiểm sát cùng cấp; Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ, bị cáo.

Mẫu số 12-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…. (2)/HSPT-QĐBTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN(3)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)(4)……………………………………..

Thẩm phán: Ông (Bà)(5)……………………………………………………………………

Ông (Bà)………………………………………………………………………

  Căn cứ các điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ Biên bản nghị án ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử phúc thẩm;

  Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị cáo để thi hành án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm giam bị cáo:(6)…………………………………………………………………….

  Bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt(7)………….. về tội (các tội)(8)………………

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Thời hạn tạm giam là:(9)……………, kể từ ngày tuyên án.  

  Điều 2

  Công an(10)…………………………………………có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 12-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSPT-QĐBTG).

(4) và (5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.

(7) nếu là tù có thời hạn ghi cả số và cả bằng chữ mức phạt tù bị Tòa án cấp phúc thẩm xử phạt.

(8) ghi các tội bị Tòa án xét xử .

(9) ghi cả số và cả bằng chữ; nếu thời hạn hình phạt tù còn lại từ 45 ngày trở lên thì ghi thời hạn tạm giam là 45 ngày (bốn mươi lăm ngày); nếu thời hạn hình phạt tù còn lại dưới 45 ngày thì ghi thời hạn tạm giam bằng thời hạn hình phạt tù còn lại và trong trường hợp này cần ghi thêm hết thời hạn tạm giam này, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ, Buồng tạm giữ có trách nhiệm trả tự do ngay cho bị cáo, nếu họ không bị giam, giữ về hành vi vi phạm nào khác.

(11) nếu là Tòa án quân sự thì ghi Đơn vị Cảnh vệ.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp; Cơ quan công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị cáo.

Mẫu số 13-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO Người bào chữa tham gia tố tụng

    Kính gửi:(3)…………………………………………………………………………..

    Địa chỉ:(4)……………………………………………………………………………..

  Ngày….. tháng….. năm…… Tòa án(5)…..đã thụ lý vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(6)……………………………………………………………………………………

  Sau khi xem xét thủ tục đăng ký bào chữa, căn cứ Điều 72 và Điều 78 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án(7)…………………………….thông báo:

1. Ông (Bà)(8)…………………………………………………………………………………

Là người bào chữa cho bị can (các bị can) hoặc bị cáo (các bị cáo):(9) ………………………………………………………………………………………………………………

Trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(10)………………………

2. Ông (Bà)(11)………………. thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa theo đúng quy định của pháp luật.

  

Nơi nhận:

– (12)………………;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 13-HS:

(1) và (7) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3), (8) và (11) ghi đầy đủ họ tên người bào chữa.

(4) ghi cụ thể địa chỉ của người bào chữa.

(5) ghi rõ tên Tòa án thụ lý vụ án.

(6) và (10) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS.

(9) ghi rõ họ tên bị can, bị cáo trong cáo trạng.

(12) như kính gửi, Viện kiểm sát cùng cấp, Cơ sở giam giữ, bị can (bị cáo).

Mẫu số 14-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 453 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần số:(4)…………….đối với bị can (bị cáo)(5)……………..trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(6)……………………………………………………………………………..

Xét thấy việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là cần thiết,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)……tại(8)….

  Điều 2

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng….năm….cho đến khi có quyết định khác thay thế hoặc hủy bỏ.

Điều 3

Bị can (bị cáo) có tên tại Điều 1 và(9)………………………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (11)…………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi rõ Kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần (ví dụ: Số 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

(5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, của bị can (bị cáo), ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

(6) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

  (8) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

  (9) ghi rõ cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi có Tòa án xét xử vụ án và tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh do Tòa án chỉ định.

  (10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(11) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

Mẫu số 15-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 447, 451 và 454 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Điều 49 của Bộ luật Hình sự;

Căn cứ Kết luận giám định số: (4)………………………………. xác định bị can (bị cáo)(5)………………………….được Tòa án(6)…….ra Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo Quyết định số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…đã khỏi bệnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị can (bị cáo)(7)………

  Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh số:…/…QĐ-TA ngày…tháng…năm…của Tòa án(8)…………………………………….

Điều 3

Các hoạt động tố tụng đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(9)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 15-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi Kết luận giám định pháp y tâm thần (ví dụ: 01/KLGĐ ngày 01-01-2017 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương).

(5) và (7) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi bị can và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi bị cáo và ghi đầy đủ họ tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của bị can (bị cáo).

(6) và (8) ghi tên Tòa án đã ra Quyết định bắt buộc chữa bệnh.

  (9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

  (10) Viện kiểm sát cùng cấp, cơ sở bắt buộc chữa bệnh, bị can (bị cáo).

Mẫu số 16-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN (3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 456 và 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(4) ………….….có đủ các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 456 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5) ………………………………………………………………..…….….

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm trừ trường hợp có Quyết định khác hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.

Điều 3

Quyết định này có thể bị khiếu nại theo quy định tại khoản 5 Điều 457 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

- - (7)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(6)……………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 16-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) và (5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

Mẫu số 17-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG THỦ TỤC RÚT GỌN

CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ các điều 44, 455, 456, 457 và 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn,(4)…………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Huỷ bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn số:…/…/QĐ-TA ngày…tháng…năm…đối với vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(5)……………………………………………………………………………

  Điều 2

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ khi có Quyết định này.

Nơi nhận:

- - (7)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(6)……………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi lý do hủy bỏ Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, vụ án đã được trả hồ sơ điều tra bổ sung).

(5) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(6) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(7) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo), người đại diện của bị can (bị cáo), người bào chữa.

Mẫu số 18-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ các điều 45, 205, 206, 207, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi xem xét yêu cầu của(5) …………………………. là(6)……………………….. trong vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số:(7)……………………đề nghị giám định(8)……………………….

Xét thấy việc trưng cầu giám định là có căn cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Trưng cầu(9)…………………………thực hiện giám định(10)………………………..

  Điều 2

  Nội dung yêu cầu giám định:(11)………………………………………………………..

Điều 3

Thời hạn trả kết luận giám định:(13)……………………………………………………

Nơi nhận:

- - (14)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 18-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dânthành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

(5) ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu giám định.

(6) ghi vai trò tố tụng của người yêu cầu giám định.

(7) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(8) và (10) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

(9) ghi tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

(11) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

(13) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

(14) Viện kiểm sát cùng cấp, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định; người yêu cầu giám định hoặc người đại diện của người yêu cầu giám định.

Mẫu số 19-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH(3)

TÒA ÁN(4)…………………………

Căn cứ các điều 45, 205, 206, 208, 210 và 211 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc giải quyết vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Trưng cầu(5)………………………..thực hiện giám định(6)…………………………..

  Điều 2

  Nội dung trưng cầu giám định:(7)……………………………………………………….

Điều 3

Thời hạn trả kết luận giám định:(9)……………………………………………………..

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu 19-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(3) nếu là trưng cầu giám định bổ sung thì ghi trưng cầu giám định bổ sung; nếu là trưng cầu giám định lại thì ghi trưng cầu giám định lại.

(5) ghi đầy đủ tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định hoặc ghi đầy đủ họ tên và địa chỉ của người được trưng cầu giám định.

(6) ghi tên và đặc điểm của đối tượng cần giám định.

(7) ghi cụ thể nội dung Tòa án yêu cầu cá nhân, tổ chức giám định.

(9) ghi cụ thể thời gian phải gửi kết luận giám định cho Tòa án.

Mẫu số 20-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐXXST-HS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ SƠ THẨM

TÒA ÁN (3)…………………………

Căn cứ vào các điều 45, 255 và 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)  

Bị Viện kiểm sát(5)  

Truy tố về tội (các tội)(6)  

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  (7)………………………………………………………………………….

  Thời gian mở phiên tòa:…….giờ…..phút, ngày…..tháng…..năm……

  Địa điểm mở phiên tòa:(8)………………………………………………………………….

  Vụ án được(9) ………………………………………………………………………………..

  Điều 2.

1. Những người tiến hành tố tụng: (10)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

2. Những người tham gia tố tụng:(11)

  

  

3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

  

  

  

Nơi nhận:

- -(12) …………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 20-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm, nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H), nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

(5) tên Viện kiểm sát truy tố.

(6) ghi cụ thể tội danh (các tội danh) mà Viện kiểm sát truy tố.

(7) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

(8) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

(9) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

(10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên Kiểm sát viên, Kiểm sát viên dự khuyết thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

(11) ghi đầy đủ họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

(12) Viện kiểm sát truy tố, bị cáo (các bị cáo) và những người tham gia tố tụng.

Mẫu số 21-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/QĐXXPT-HS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ PHÚC THẨM

TÒA ÁN(3)…………………………

Căn cứ vào các điều 45, 255 và 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm…

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Đưa ra xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo (các bị cáo):(4)…….

đã bị Tòa án(5)……………………….xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(8)………………………………………………..

  Thời gian mở phiên tòa:……. giờ……phút, ngày…….tháng……. năm………..

  Địa điểm mở phiên tòa:(9)………………………………………………………………..

  Vụ án được (10)………………………………………………………………………………..

  Điều 2.

1. Những người tiến hành tố tụng: (11)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

2. Những người tham gia tố tụng khác:(12)

  

  

3. Vật chứng cần đưa ra xem xét tại phiên tòa:

  

  

  

Nơi nhận:

- - (13)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

ThẨm phán

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị cáo (các bị cáo); trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

(8) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên của Viện kiểm sát kháng nghị.

(9) ghi cụ thể địa điểm nơi xét xử vụ án.

(10) xét xử công khai hoặc xét xử kín.

(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; ghi đầy đủ họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa. Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân).

(12) ghi họ tên những người tham gia tố tụng và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa (nếu có).

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải gửi theo quy định tại khoản 4 Điều 346 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 22-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

PHIÊN TÒA HÌNH SỰ SƠ THẨM

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

Tại:(3)  

Tòa án(4)  

Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

Bị Viện kiểm sát(6)  

Truy tố về tội (các tội)(7)  

Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự tại Cáo trạng/Quyết định truy tố số……. ngày……. tháng……. năm  

(8)………………………………………………………………………….

Vụ án được xét xử(9)  

  I. Những người tiến hành tố tụng:(10)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

II. Những người tham gia tố tụng:

– Bị cáo (11):…………………sinh ngày…..tháng…..năm…..tại  

Nơi cư trú…………..; nghề nghiệp…………..; trình độ văn hoá (học vấn)…………; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân……….bị bắt tạm giam ngày……………………………

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(12)…………………………………………………………….

– Người bào chữa cho bị cáo:(13)

Ông (Bà)  

– Bị hại:(14)  …

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(15)  …

– Nguyên đơn dân sự:(16)  

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(17)  

– Bị đơn dân sự:(18)  

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(19)  

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(22)…………….):

Ông (Bà)  

– Người tham gia tố tụng khác:(23)  

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(24)

5. Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo đã được giao nhận bản cáo trạng/quyết định truy tố và quyết định đưa vụ án ra xét xử hay chưa.(25)

6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. (26)

IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

1. Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng/quyết định truy tố và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có):

  

  

2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(27)

  

  

3. Tranh luận tại phiên tòa:(28)

  

  

4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

  

  

Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(29)

Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(30)

  

  

Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-HS:

(1) nếu là Tòa án quân sự khu vực, thì ghi Tòa án quân sự khu vực mấy Quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự sơ thẩm.

(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hoặc Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội).

(4) ghi Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án.

(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(6) ghi tên Viện kiểm sát truy tố.

(7) ghi các tội danh bị Viện kiểm sát truy tố.

(8) trường hợp Tòa án xét xử bị cáo về khoản hoặc tội danh nặng hơn khoản hoặc tội danh mà Viện kiểm sát truy tố thì ghi bị Tòa án đưa ra xét xử về tội (các tội) (ghi rõ tội danh, điều khoản của Bộ luật Hình sự mà Tòa án sẽ xét xử).

(9) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(10) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(11) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

(12) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) và (21) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(23) ghi đầy họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

(24), (25) và (26) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị hoặc yêu cầu, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

(27) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

(28) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu và đối đáp của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

(29) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

(30) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 23-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

PHIÊN TÒA HÌNH SỰ PHÚC THẨM

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

Tại:(3)  

Tòa án(4)  

Mở phiên tòa để xét xử phúc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

Đã bị Tòa án (6)………………….. xử phạt về tội (các tội)(7)……………………..

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

Do có kháng cáo (kháng nghị) của:(9)………………………………………………..

Vụ án được xét xử(10)  

  I. Những người tiến hành tố tụng (11)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Thẩm phán dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

Hội thẩm nhân dân (quân nhân) dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)  

Thư ký phiên tòa dự khuyết (nếu có): Ông (Bà)  

Đại diện Viện kiểm sát…………………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)…………….………….. Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có).

II. Những người tham gia tố tụng

– Bị cáo(12):………………………. sinh ngày…..tháng….. năm….. tại  

Nơi cư trú…………; nghề nghiệp……………..; trình độ văn hoá (học vấn)………..; dân tộc:…………………; giới tính:………; con ông………………………..và bà………………………….; có vợ (chồng) và…….con; tiền sự…………; tiền án……….; nhân thân…….…….bị bắt tạm giam ngày……………………………

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo:

Ông (Bà)…………………….sinh năm (hoặc tuổi)……..; nơi cư trú……………..; nghề nghiệp………………………. là:(13)…………………………………………………………….

– Người bào chữa cho bị cáo:(14)

Ông (Bà)  

– Bị hại:(15)  

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(16)  

– Nguyên đơn dân sự:(17)  

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(18)  

– Bị đơn dân sự:(19)  

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(20)  

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,(23)……..):

Ông (Bà)  

– Người tham gia tố tụng khác:(24)  

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc Quyết định đưa vụ án ra xét xử.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt.

4. Chủ tọa phiên tòa giới thiệu những người tiến hành tố tụng và hỏi Kiểm sát viên, những người tham gia tố tụng xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch hay không.(25)

5. Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị hay không.(26)

6. Chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem có ai yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng hay không.(27)

IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:

1. Thành viên Hội đồng xét xử trình bày tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo, kháng nghị:

  

  

2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(28)

  

  

3. Tranh luận tại phiên tòa:(29)

  

  

4. Lời nói sau cùng của bị cáo (nếu có):

  

  

Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.

Hội đồng xét xử vào phòng xử án và tuyên án(30)

Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng:(31)

  

  

Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ…… phút ngày…… tháng……. năm….  

Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-HS:

(1) nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội).

(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm xét xử vụ án hình sự phúc thẩm.

(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ Tại: trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh).

(4) ghi Tòa án xét xử phúc thẩm vụ án.

(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đỉ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(6) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

(9) ghi đầy đủ họ tên người kháng cáo, tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(12) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

(13) ghi rõ mối quan hệ với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(14) nếu có người bào chữa thì ghi rõ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(15), (16), (17), (18), (19), (20), (21) và (22) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trong trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(24) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

(25), (26) và (27) sau từng mục ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người đề nghị thay đổi Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch; thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị; yêu cầu bổ sung chứng cứ mới, tài liệu, đồ vật, triệu tập thêm người làm chứng thì ghi đề nghị, yêu cầu, ý kiến của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.

(28) ghi các câu hỏi và trả lời của bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác, Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

(29) ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu, đối đáp của Kiểm sát viên và những người khác về nội dung kháng cáo, kháng nghị và những nội dung khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.

(30) nếu sau khi nghị án Hội đồng xét xử tuyên án thì ghi: Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án (không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận).

(31) ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác: những vấn đề được ghi trong Biên bản phiên tòa có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể. Nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một. Sau đó, người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận.

Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 24-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

PHIÊN TÒA HÌNH SỰ GIÁM ĐỐC THẨM

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(2)  

Tại:(3)  

Tòa án(4)  

Mở phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự đối với bị cáo(5)  

Đã bị Tòa án (6)…………….. kết án về tội (các tội)(7)………………..

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(8)…………………………………………………….

Do có kháng nghị của:(9)……………………………………………………………….

Vụ án được xét xử(10)  

  I. Những người tiến hành tố tụng(11)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

Thẩm phán: Ông (Bà)…………………………………………………….

Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……….  

Đại diện Viện kiểm sát……………………………………..tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

Ông (Bà)  Kiểm sát viên.

II. Những người tham gia tố tụng

– Người bị kết án(12):……………..sinh ngày….tháng….năm…..tại…………….; nơi cư trú:……………; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá…….; dân tộc: ………; giới tính:…….; con ông…………………………. và bà……………………; có vợ (chồng) và…… con; tiền sự………; tiền án……; nhân thân……….; đang………………………

– Người bào chữa cho người bị kết án:(13)

Ông (Bà)  

– Những người tham gia tố tụng khác:(15)  

III. Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

1. Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.

2. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng giám đốc thẩm về sự có mặt, vắng mặt của các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm, đại diện Viện kiểm sát.

3. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập hoặc được mời và lý do vắng mặt (nếu có).

4. Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy mời của Tòa án; kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.

5. Chủ tọa hỏi người kháng nghị có bổ sung, thay đổi kháng nghị (nếu chưa hết thời hạn kháng nghị) hay không.

IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa:(16)

1. Thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung của kháng nghị:

  

  

2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa:(17)

  

  

3. Tranh luận tại phiên tòa:(18)

  

  

Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án.

Phiên tòa kết thúc vào hồi…… giờ……phút ngày…….tháng…….năm………

Thư ký ghi biên bẢn phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 24-HS:

(1) nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tối cao thì ghi Tòa án nhân dân tối cao.

(2) ghi giờ, ngày, tháng, năm giám đốc thẩm vụ án hình sự.

(3) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân cấp cao tại Hà Nội).

(4) ghi tên Tòa án giám đốc thẩm vụ án.

(5) nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi đầy đủ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(6) ghi tên Tòa án đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị.

(7) và (8) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án đã quyết định.

(9) ghi chức danh của người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

(10) ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.

(11) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán, Thư ký phiên tòa; ghi tên của Viện kiểm sát và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(12) nếu vụ án có nhiều người bị kết án thì ghi đầy đủ họ tên người bị kết án đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm). Nếu người bị kết án là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại.

(13) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của người bị kết án được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(14) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì nhất thiết phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của người bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(15) ghi đầy đủ họ tên của những người tham gia tố tụng khác.

(16), (17) và (18) ghi diễn biến phiên tòa theo trình tự trình bày ý kiến, tranh luận.

Cần lưu ý: Nếu phiên tòa diễn ra trong nhiều ngày, thì kết thúc mỗi ngày cần ghi “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên tòa cần ghi “Ngày…tháng…năm…, Hội đồng xét xử tiếp tục phiên tòa”.

Mẫu số 25-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

Tại:(2)………………………………………………………………….

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(3)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):Ông (Bà)………………………………………

Tiến hành nghị án vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm….đối với:

Bị cáo(4)………………..sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………

Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(5)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 25-HS:

(1) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân Quận 1, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

(3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

Mẫu số 26-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi…..giờ…..ngày…..tháng…..năm…..;

Tại:(2)………………………………………………………………….

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:(3)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………

Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………………………………….

Tiến hành nghị án vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với:

Bị cáo(4)………………sinh ngày……..tháng……..năm………..tại….………đã bị Tòa án(5)……………………..xử phạt về tội (các tội)(6)………………………………theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự với mức hình phạt(7)…………………………………………………….

  Căn cứ Điều 299 và Điều 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:(8)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Nghị án kết thúc vào hồi…….giờ..….phút..…, ngày..…tháng..…năm.…

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 26-HS:

(1) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ghi địa điểm nơi tiến hành phiên tòa (ví dụ: Tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh H; hoặc: Tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh X).

(3) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì ghi cấp bậc quân hàm và ghi họ tên của Thẩm phán.

(4) nếu có nhiều bị cáo thì ghi thứ tự từng người một; trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật.

(5) ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm.

(6) và (7) ghi cụ thể tội danh và hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã quyết định.

Mẫu số 27-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Bản án số:…../…..(2)/HS-ST

Ngày…..-…..-………………. (3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN…………………………………. (4)

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(5)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)   

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân):

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  

Ông (Bà)  

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)…………………………………………. (6)

– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân(7)……………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)…………………………………… – Kiểm sát viên.

Trong các ngày….. tháng….. năm……. (8) tại…………………………….(9)

xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:…/…/QĐXXST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo (các bị cáo):

(11) chúng tôi ngày…..tháng….. năm…..tại  

Nơi cư trú……………………..; nghề nghiệp…………………..; trình độ văn hoá (học vấn)……….; dân tộc:……….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông……………..và bà…………….; có vợ (chồng) và…….con; (12)tiền án………,tiền sự…….; nhân thân…….; bị bắt, tạm giam ngày(13)……………..

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo:(14)

Ông (Bà)………………sinh năm (hoặc tuổi)…………; nơi cư trú……………., nghề nghiệp………………………. là(15)……………………………………………………………..

– Người bào chữa cho bị cáo:(16)  …

………………………………………………………………………………..

– Bị hại:(17)  

………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(18)  

………………………………………………………………………………..

– Nguyên đơn dân sự:(19)  

………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(20)  

………………………………………………………………………………..

– Bị đơn dân sự:(21)  

………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(22)  

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………..

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại (nguyên đơn dân sự,……..):(25)………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………..

– Người tham gia tố tụng khác:(26)………………………………………

………………………………………………………………………………..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:(27)  

……………………………………………………………………………

  

……………………………………………………………………………

  

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (28)

[1]……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

[2]…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào(29)……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

(30)  …

  …

(31)   …

…………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HS:

(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi tên Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực thì ghi tên Tòa án quân sự khu vực gì thuộc quân khu, quân chủng nào; nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số Bản án, ô thứ hai ghi năm ra Bản án (ví dụ: 16/2017/HS-ST).

(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày hoặc nghị án kéo dài.

(5) nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, bỏ dòng Thẩm phán…, đối với Hội thẩm nhân dân (quân nhân) chỉ ghi đầy đủ họ tên của hai Hội thẩm nhân dân (quân nhân); nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Cần chú ý không ghi chức vụ của Thẩm phán; đối với vụ án hình sự thông thường thì không ghi chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân); đối với vụ án hình sự có bị cáo là người dưới 18 tuổi thì ghi nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân (quân nhân). Nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi đầy đủ họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1); ghi họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày… tháng… đến ngày… tháng… (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) (4). Nếu vụ án được xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) và (12) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(13) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(14) và (15) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi rõ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ là ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(16) nếu có người bào chữa thì ghi đầy đủ họ tên của người bào chữa và họ tên của bị cáo được bào chữa; nếu người bào chữa là luật sư thì ghi luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào (ví dụ: Ông Trần B, Luật sư Văn phòng luật sư Vạn Xuân thuộc Đoàn luật sư tỉnh H bào chữa cho Nguyễn Văn C); nếu không phải là luật sư thì ghi nghề nghiệp, nơi công tác của người bào chữa (ví dụ: Bà Lê Thị M, bào chữa viên nhân dân công tác tại Hội luật gia tỉnh M bào chữa cho Nguyễn Văn D); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(17), (18), (19), (20), (21), (22), (23) và (24) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(26) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(27) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(28) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].

(29) tùy từng trường hợp mà ghi rõ căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(30) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm g khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Mẫu số 28-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Bản án số:….. /…..(2)/HS-PT

Ngày…..-…..-(3)…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TÒA ÁN(4)………………………………….

– Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có(5):

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  .

Các Thẩm phán: Ông (Bà)  .

Ông (Bà)  

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)  

– Đại diện Viện kiểm sát (7)………………………………….tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)………………………………………….- Kiểm sát viên.

Trong các ngày(8)…………………………………..tại(9)………………………….xét xử phúc thẩm công khai(10) vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….đối với (các) bị cáo(11)……………………do có kháng cáo của(12)…………….. hoặc kháng nghị của(13)……………..đối với Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(14)……………………………     

  - Các bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, bị kháng nghị:(15)

(16)…………………….. sinh ngày………..tháng…………..năm…………..tại……

Nơi cư trú……………..; nghề nghiệp…………….; trình độ văn hoá (học vấn)……….; dân tộc:……………….; giới tính:……..; tôn giáo:……..; quốc tịch:…….; con ông……………………….và bà………………………….; có vợ (chồng) và……. con; (17)tiền án………….., tiền sự………….; nhân thân……….; bị bắt, tạm giam ngày(18)…………………………………………………………

– Các bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, không bị kháng nghị:(19)…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của bị cáo: (20)

  Ông (Bà)….sinh năm (hoặc tuổi)….; nơi cư trú….; nghề nghiệp….là:(21)……

…………………………………………………………………………………………………

– Người bào chữa cho bị cáo:(22)……………………………………………………….

…………………………………………………………………………………..

– Bị hại:(23)………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………….

– Người đại diện hợp pháp của bị hại:(24)……………………………………………

………………………………………………………………………………….

– Nguyên đơn dân sự:(25)……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn dân sự:(26)…………………………

……………………………………………………………………………………

– Bị đơn dân sự:(27)…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………..

– Người đại diện hợp pháp của bị đơn dân sự:(28)…………………………………

…………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

– Người bảo vệ quyền lợi cho người bị hại (nguyên đơn dân sự,…):(31)………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

– Người tham gia tố tụng khác:(32)………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: (33)  

  

  

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: (34)

[1]…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………

[2]…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào………………….…(35)  

(36)  

  

  

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

(37)  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 28-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự quân khu, quân chủng thì ghi tên Tòa án quân sự quân khu, quân chủng (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi Bản án hình sự phúc thẩm, ô thứ hai ghi năm ra Bản án hình sự phúc thẩm (ví dụ: 12/2017/HS-PT).

(3) ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử phúc thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử phúc thẩm trong nhiều ngày.

(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(7) ghi tên Viện kiểm sát như hướng dẫn tại (1) và họ tên của Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

  (8) trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ Trong các (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi Từ ngày đến ngày (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi Trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày… tháng… đến ngày… tháng… (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(9) nếu vụ án được xét xử tại trụ sở Tòa án thì ghi như hướng dẫn tại mục (1) và (4). Nếu vụ án xét xử lưu động thì ghi địa điểm nơi diễn ra phiên tòa.

(10) nếu xét xử kín thì thay cụm từ công khai bằng từ kín.

(11) nếu vụ án có một hoặc hai bị cáo kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu vụ án có từ ba bị cáo trở lên kháng cáo hoặc bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo trong số các bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và ghi thêm cụm từ “và các bị cáo khác”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mạt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(12) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: do có kháng cáo của bị cáo (các bị cáo), người bị hại và nguyên đơn dân sự).

(13) ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có).

(14) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(16) và (17) ghi đầy đủ họ tên bị cáo và các bí danh, tên thường gọi khác (nếu có); nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh tính đến ngày bị cáo thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: Đến ngày thực hiện hành vi phạm tội bị cáo 16 tuổi 8 tháng 15 ngày); nếu bị cáo trên 18 tuổi thì ghi ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi; ghi nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, nơi sinh sống của bị cáo. Đối với tiền sự thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị xử lý đó tính đến ngày phạm tội chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật. Đối với tiền án thì chỉ ghi khi đã xác định đúng theo quy định của pháp luật lần bị kết án đó tính đến ngày phạm tội chưa được xoá án. Về nhân thân ghi án tích, đã bị xử phạt vi phạm hành chính, đã xử lý kỷ luật cụ thể các lần đó và ghi rõ là các án tích, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật đó đã được xoá. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, họ tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(18) ghi ngày bị cáo bị bắt, tạm giam; nếu trước đó bị cáo đã bị tạm giữ, bị bắt, tạm giam, thì ghi ngày bị tạm giữ, ngày bị bắt, tạm giam và ngày được cho tại ngoại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(19) nếu có bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng Tòa án cấp phúc thẩm có xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ, thì ghi như bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị; nếu Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét phần của bản án sơ thẩm đối với họ thì chỉ cần ghi “Ngoài ra còn có (số lượng) bị cáo không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”. Trường hợp vụ án chỉ có một bị cáo không kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị thì ghi “Ngoài ra còn có bị cáo (họ tên) không có kháng cáo và không bị kháng cáo, kháng nghị”.

(20) và (21) nếu bị cáo có người đại diện hợp pháp thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo đó (ví dụ: Người đại diện hợp pháp của bị cáo Nguyễn Văn A). Sau chữ “là” ghi quan hệ như thế nào với bị cáo (ví dụ: là bố của bị cáo); nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi có mặt và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi vắng mặt.

(22) nếu bị cáo nào có người bào chữa thì ghi họ tên của người bào chữa và nghề nghiệp (Ví dụ: Trần Văn C là Luật sư; Trần Văn D là Bào chữa viên nhân dân).

(23), (24), (25), (26), (27), (28), (29), (30) và (31) nếu có người nào tham gia tố tụng thì ghi đầy đủ họ tên, tuổi, nơi cư trú của người đó. Trường hợp bị hại là người bị xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự và là người dưới 18 tuổi, thì phải ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh của bị hại; nếu có mặt tại phiên tòa thì ghi “có mặt” và nếu vắng mặt tại phiên tòa thì ghi “vắng mặt”.

(32) nếu có người tham gia tố tụng là người làm chứng thì ghi đầy đủ họ tên; nếu người tham gia tố tụng là người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật thì ghi đầy đủ họ tên, cơ quan công tác.

(33) trong phần này, ghi tóm tắt nội dung vụ án, quyết định trong bản án sơ thẩm; nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(34) trong phần này, ghi nhận định của Hội đồng xét xử phúc thẩm, những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị; điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự và của văn bản quy phạm pháp luật khác mà Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ để giải quyết vụ án. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ thự trong dấu [ ].

(35) tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(36) trong phần này, ghi đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 260 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Nơi nhận:

Ghi những nơi mà Tòa án cấp phúc thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo quy định tại khoản 2 Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự và những nơi cần lưu bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 29-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…./……(2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN (QUYẾT ĐỊNH)

  Căn cứ các điều(3)…, 260 và 261 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Xét thấy Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) số:(4)………….của Tòa án(5)………………. có lỗi (chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

  1. Về nội dung tại dòng (các dòng) từ trên xuống (hoặc từ dưới lên) trang(6)…….của Bản án (Quyết định) sơ thẩm (phúc thẩm) nêu trên đã ghi:(7)………………..

  Nay được sửa chữa, bổ sung như sau: (8)………………………………………….

  2……………………………………………………………………………………………………

Nơi nhận:

- (10)……………………;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(9)………………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 29-HS:

(1) và (5) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB-TA).

(3) nếu Thông báo do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thực hiện thì ghi 45, nếu Thông báo do Chánh án Tòa án đã xét xử vụ án thực hiện thì ghi 44.

(4) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2017; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(6) ghi cụ thể trang có lỗi chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) của Bản án (Quyết định) (ví dụ: Trang 30).

(7) trích lại nguyên văn phần nội dung bản án có lỗi về chính tả (số liệu do nhầm lẫn hoặc do tính toán sai) cần sửa chữa, bổ sung.

(8) ghi đầy đủ nội dung cần sửa chữa, bổ sung để khắc phục sai sót.

(9) nếu là Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi “THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”; nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”.

(10) ghi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 30-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN(1)…………………….

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ VỤ ÁN

TÒA ÁN (3)………………………..

Căn cứ Điều 45,(4)………và 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Xét thấy:(5) …………………………………………………………………………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Đối với các bị can (bị cáo):(6) ……………………………………………………………

Bị Viện kiểm sát (7) …………………………………………………………………………

Truy tố về tội (các tội)(8)………………………………………………………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

  Để Viện kiểm sát(9)………………………………… chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

            

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 30-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) nếu vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự theo quy định tại Điều 273 thì ghi căn cứ vào Điều 273 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu vụ án thuộc một trong các trường hợp Điều 274 thì ghi căn cứ vào Điều 45 và Điều 274 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(5) ghi rõ lý do việc trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố.

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú của bị can, bị cáo; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật.

(7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát đã truy tố.

(8) ghi tội danh bị truy tố.

(10) Viện kiểm sát đã truy tố, bị can.

Mẫu số 31-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/ BB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

Về việc giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng

TÒA ÁN(3) ………………………..

Căn cứ Điều 133 và Điều 276 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Vào hồi……. giờ……. phút ngày……. tháng……. năm(4)  

Tại:(5)  

Chúng tôi gồm có:

– Bên giao: Ông (Bà)(6)  

Chức vụ (chức danh)(7)  

Đại diện Viện kiểm sát(8)  

– Bên nhận: Ông (Bà)(9)  

Chức vụ (chức danh)(10)  

Đại diện Tòa án(11)  

Tiến hành giao, nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng cụ thể như sau:

  1. Giao nhận hồ sơ vụ án hình sự(12)…………………………………………………..

Bị Viện kiểm sát(13)  

Truy tố về tội (các tội)(14)  

Hồ sơ vụ án hình sự bao gồm:(15)  

  2. Kèm theo hồ sơ vụ án hình sự là Cáo trạng số:……………………………….. ngày……tháng…..năm……của Viện kiểm sát(16)……………………………………………..

  Việc giao, nhận hồ sơ vụ án hình sự và bản cáo trạng kết thúc vào hồi…….giờ…..phút ngày……tháng…….năm(17)……và được các bên ký xác nhận.

  Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho Viện kiểm sát(18) …………..và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

BÊN GIAO

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

  

          

    

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-HS:

(1), (3) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: Số: 16/2017/BB-TA).

(4) ghi giờ, ngày, tháng, năm lập biên bản.

(5) ghi cụ thể trụ sở Tòa án nơi lập biên bản.

(6), (7), (9) và (10) ghi rõ họ tên, chức vụ, chức danh của bên giao, bên nhận.

(8), (13), (16) và (18) ghi Viện kiểm sát cùng cấp.

(12) ghi họ tên bị can (các bị can) (Ví dụ: Hồ sơ vụ án hình sự Nguyễn Văn A).

(14) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(17) ghi giờ, ngày, tháng, năm kết thúc việc giao, nhận.

Mẫu số 32-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…..(2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa

  Căn cứ Điều 45 và Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Xét thấy:(3)………………………………………………………………………………………

Tòa án(4)……………………thông báo cho(5)…………………là(6)……………………..

  Về việc chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của ông (bà)(7)………………………………..

Nơi nhận:

- Viện kiểm sát(8)….;

- Người yêu cầu, đề nghị;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 32-HS:

(1) và (4) nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi Tòa án nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố) gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự quân khu thì ghi Tòa án quân sự quân khu nào (ví dụ: Tòa án quân sự Quân khu Thủ đô).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

(3) ghi rõ yêu cầu đề nghị và căn cứ, nội dung chấp nhận/không chấp nhận yêu cầu, đề nghị quy định tại khoản 1 Điều 279 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(5) và (7) ghi đầy đủ họ tên, nơi cư trú của người yêu cầu, đề nghị.

(6) ghi rõ tư cách tố tụng của người yêu cầu, đề nghị.

(8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

Mẫu số 33-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

TÒA ÁN(3) ……………………………..

  Căn cứ các điều 45, 277 và 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Xét thấy:(4)  

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị can:(5)……………………………………………………  

Bị truy tố về tội (các tội)(6)  

Cho Viện kiểm sát(7)………………………………………………………………………..

Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:(8)

  

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(9)….(kèm hồ sơ vụ án);

– Hồ sơ vụ án;

– Lưu Tòa án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 33-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

  (4) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên tòa được).

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(7) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(8) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

Mẫu số 34-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TRẢ HỒ SƠ ĐỂ ĐIỀU TRA BỔ SUNG

TÒA ÁN(3) ……………………….

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)   

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ Điều 280 và Điều 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Căn cứ kết quả việc xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

Xét thấy(5)………………………………………………………………..  

QUYẾT ĐỊNH:

Trả hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)……………………………………………….  

Bị truy tố về tội (các tội)(7)  

Cho Viện kiểm sát(8)  

Để điều tra bổ sung những vấn đề sau đây:

(9)  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(10) …(kèm hồ sơ vụ án);

– Hồ sơ vụ án;

– Lưu Tòa án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 34-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

  (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy có căn cứ cho rằng bị cáo còn thực hiện hành vi khác mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm).

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(8) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(9) ghi đầy đủ, cụ thể những vấn đề cần điều tra bổ sung.

Mẫu số 35-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

YÊU CẦU BỔ SUNG TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Căn cứ Điều 45 và Điều 284 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;    

Xét thấy cần bổ sung tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án mà không phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

Tòa án(3)……………….. yêu cầu Viện kiểm sát(4)……………….bổ sung các tài liệu, chứng cứ sau: (5)………………………………………………………………

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, Viện kiểm sát gửi cho Tòa án tài liệu, chứng cứ được yêu cầu bổ sung. Trường hợp Viện kiểm sát không cung cấp được thì đề nghị thông báo bằng văn bản cho Tòa án và nêu rõ lý do.

Nơi nhận:

- Viện kiểm sát (6)…;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 35-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: 16/2017/TB-TA).

(4) và (6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(5) nêu rõ tài liệu, chứng cứ cần bổ sung.

Mẫu số 36-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN(3) ……………………..

  Căn cứ các điều 45, 277 và 281 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

Xét thấy:(4)  

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5)………………………………………………

Bị Viện kiểm sát(6)  

Truy tố về tội (các tội)(7)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

  

Nơi nhận:

- - (8)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 36-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (Ví dụ: Xét thấy cần chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị).

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(8) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bị hại (nếu có).

Mẫu số 37-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…../HSST-QĐ (2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN(3) ……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ các điều 281, 290 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)………………………………………………

Bị Viện kiểm sát(7)  

Truy tố về tội (các tội)(8)  

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

  3.(9)………………………………………………………………………………………………

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(10) …..;

– Những người tham gia tố tụng;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 37-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi têm Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

(6) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) và (10) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(9) trường hợp bị cáo bỏ trốn thì ghi: “Yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị cáo theo quy định của pháp luật”.

Mẫu số 38-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

TÒA ÁN(3) ……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ các điều 281, 290, 326, 447 và 451 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy:(5)………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Tạm đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo:(6)…………………………………………….

Bị Viện kiểm sát(7)  

Truy tố về tội (các tội)(8)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

2. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với bị cáo(9)…….tại(10)….

3. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(11) …..;

– Những người tham gia tố tụng;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

  (4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm. Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp tạm đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy bị cáo bị bệnh hiểm nghèo).

(6) và (9) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo.

(7) và (11) ghi tên Viện kiểm sát ra cáo trạng.

(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(10) ghi rõ tên cơ sở bắt buộc chữa bệnh Tòa án chỉ định.

Mẫu số 39-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…..(2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN(3) ……………………..

  Căn cứ các điều 45, 277 và 282 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…    

Xét thấy:(4)  

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can:(5) …………………………………………

Bị Viện kiểm sát(6)  

Truy tố về tội (các tội)(7)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

3(8).  .

  

Nơi nhận:

- - (9)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự).

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị can là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(6) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can, người bào chữa cho bị can, bị hại.

Mẫu số 40-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN (3)……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán: Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

  Căn cứ các điều 282, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy: (5)  

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm… đối với bị cáo: (6)…………………………………………………….

Bị Viện kiểm sát (7)  

Truy tố về tội (các tội) (8)  

  Theo điểm (các điểm)……khoản (các khoản)……….Điều (các điều)………của Bộ luật Hình sự.

2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

3 (9).  .

  

Nơi nhận:

- - (10)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi rõ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu vụ án do Tòa án quân sự giải quyết thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi rõ trường hợp đình chỉ vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Xét thấy đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự).

(6) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(7) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(8) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(10) Viện kiểm sát cùng cấp, bị cáo, bị hại (nếu có).

Mẫu số 41-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

……., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

PHỤC HỒI VỤ ÁN

TÒA ÁN (3)……………………..

Căn cứ Điều (4)………….và Điều 283 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;

Đã được Tòa án(5)……ra Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm…;

Xét thấy: (6) ……………………………………………………………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Phục hồi vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…

Đối với bị can (bị cáo): (7)…………………………………………………………….

Bị Viện kiểm sát (8)  

Truy tố về tội (các tội) (9)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

Kể từ ngày (10)…….tháng……năm……..

2. Thời hạn chuẩn bị xét xử, áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với vụ án được phục hồi thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự kể từ ngày phục hồi vụ án.

Nơi nhận:

- - (12) …………………….;

- - Lưu hồ sơ vụ án.

(11)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-HS:

(1), (3) và (5) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi vụ án thì ghi “45”, trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “44”.

(6) ghi rõ lý do để hủy bỏ Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp bị can (bị cáo) đã khỏi bệnh mà có Quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định này.

(7) ghi họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can, bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị can, bị cáo thì ghi thêm và đồng phạm. Trường hợp bị can, bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, tiền án, tiền sự của pháp nhân thương mại và các thông tin cần thiết khác.

(8) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(9) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(10) xác định rõ ngày, tháng, năm phục hồi.

(11) trường hợp Chánh án ra Quyết định phục hồi thì ghi “CHÁNH ÁN”; trường hợp Thẩm phán ra Quyết định phục hồi thì ghi “THẨM PHÁN”.

(12) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can (bị cáo).

Mẫu số 42-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

GIA HẠN THỜI HẠN CHUẨN BỊ XÉT XỬ

CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

  Căn cứ Điều 44 và Điều 277 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị can: (4)………………………………………………………

Bị Viện kiểm sát (5)………………………………………………………………………….

Truy tố về tội (các tội) (6)………………………………………………………………….

  Theo điểm (các điểm)……..khoản (các khoản)……..Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự;

  Xét thấy vụ án có tính chất phức tạp và cần gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử;

  Theo đề nghị của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa,

QUYẾT ĐỊNH:

Gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…là(7)……………………………………, kể từ ngày (8)…..tháng…..năm…..  

Nơi nhận:

- - (9)…………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(10)………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 42-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm ; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị can đầu vụ; nếu có nhiều bị can thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(5) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp.

(6) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng.

(7) ghi cả số và chữ về thời hạn được gia hạn chuẩn bị xét xử.

(8) ghi ngày tiếp ngay sau ngày hết thời hạn chuẩn bị xét xử.

  (9) Viện kiểm sát cùng cấp, bị can.

(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”

Mẫu số 43-HS: (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../…. (2)/……-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TÒA

TÒA ÁN (3)……………………..

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)   

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)  

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)   

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà) (5)  

– Đại diện Viện kiểm sát (6)…………………………tham gia phiên tòa:

Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

  Căn cứ Điều (7)…. , 297 và 299 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ văn bản lập ngày……tháng……năm……của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

Xét thấy: (8)………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (9)…………………

Đối với bị cáo (các bị cáo): (10)………………………………………………………….

Bị (11)  

Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (12)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định như sau: (13)  

  

Nơi nhận:

– (14)………………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 43-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định; trường hợp do Hội đồng xét xử sơ thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSST-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ); trường hợp do Hội đồng xét xử phúc thẩm ra Quyết định thì ghi “Số:…../…./HSPT-QĐ” (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân. Nếu là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người thì bỏ dòng “Thẩm phán….”. Nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)…”. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi ghi cấp bậc quân hàm.

  (5) ghi đầy đủ họ tên Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa.

(6) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa.

(7) tùy từng lý do của việc hoãn phiên tòa ghi điều luật tương ứng (ví dụ: Trường hợp vắng mặt một trong các thành viên của Hội đồng xét xử ghi “288”; trường hợp vắng mặt Kiểm sát viên, người làm chứng ghi “289”, “293”…). Trường hợp hoãn phiên tòa phúc thẩm ghi thêm “352”.

(8) ghi rõ lý do của việc hoãn phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (ví dụ: Kiểm sát viên không thể có mặt tại phiên tòa và không có Kiểm sát viên dự khuyết thay thế).

(9) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(10) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(11) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp”; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

(12) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

(13) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

(14) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 44-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HSST-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

HOÃN PHIÊN TÒA

CHÁNH ÁN TÒA ÁN (3)……………………..

  Căn cứ các điều 44, 53, 297, 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ văn bản ngày…tháng…năm…của Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm);

Xét thấy Thẩm phán chủ tọa phiên tòa vắng mặt (bị thay đổi),

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm (phúc thẩm) thụ lý số: (4)…………………

Đối với bị cáo (các bị cáo): (5)………………………………………………………….

Bị (6)  

Truy tố (Xét xử) về tội (các tội) (7)  

  Theo điểm (các điểm)…….khoản (các khoản)………Điều (các điều)……… của Bộ luật Hình sự.

2. Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án được ấn định lại như sau (8)  

  

Nơi nhận:

-(10)……………………………;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(9)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 44-HS:

(1) (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: 16/2017/HSST-QĐ).

(4) trường hợp thụ lý sơ thẩm thì ghi số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…; trường hợp thụ lý phúc thẩm thì ghi số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng…năm….

(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

  (6) trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thì ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; trường hợp hoãn phiên tòa xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thì ghi tên Tòa án cấp sơ thẩm.

  (7) ghi tội danh bị truy tố theo cáo trạng hoặc tội danh bị xét xử theo bản án sơ thẩm.

(8) ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa (ví dụ: Thời gian, địa điểm phiên tòa xét xử vụ án sẽ được mở lại vào hồi 08 giờ 00 phút ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Y, thành phố H), địa chỉ số 2A, phố Z, phường X, quận Y, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa xét xử vụ án sẽ được Tòa án thông báo sau.

(9) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

(10) ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự.

  

Mẫu số 45-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05 /2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/BB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BIÊN BẢN

Về việc kháng cáo

  Căn cứ vào các điều 133, 332 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Hôm nay vào hồi…….giờ…….phút, ngày (3)……tháng……năm………………..

Tại trụ sở Tòa án(4)……………………………tiến hành lập biên bản về việc kháng cáo đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số: (5)………………………… của Tòa án(6)………………………………………………………….

Đại diện Tòa án(7)……………………………….lập biên bản về việc kháng cáo:

Ông (Bà)(8)…………………………..chức vụ (chức danh)(9)……………………… Người kháng cáo: (10)………………………………………………………………………..

Nội dung kháng cáo(11)

  ……………………………………………………………………………………………………..

  ……………………………………………………………………………………………………..

Biên bản lập xong vào hồi……giờ…….phút, ngày(12)…..tháng……năm……. được đọc lại để người kháng cáo nghe và cùng nhất trí ký tên.

Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản được giao cho người kháng cáo và 01 bản lưu hồ sơ vụ án.

NgưỜi kháng cáo

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

NgưỜI lẬp biên bẢn kháng cáo

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

  

  

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-HS:

  (1), (4), (6) và (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm lập biên bản (ví dụ: 16/2017/BB-TA).

(3) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm tiến hành việc lập biên bản.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định sơ thẩm (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2017; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(8) (9) ghi đầy đủ họ tên, chức danh của người lập biên bản.

(10) ghi đầy đủ họ tên, địa vị pháp lý trong tố tụng và địa chỉ của người kháng cáo (ví dụ: Người kháng cáo: Nguyễn Văn A là bị cáo trong vụ án; Người kháng cáo: ông Trần Đình C là bị hại trong vụ án).

(11) ghi cụ thể nội dung kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm mà người kháng cáo yêu cầu, nhưng phải trong giới hạn quyền kháng cáo của họ.

(12) ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm hoàn thành việc lập biên bản.

Mẫu số 46-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết việc(3)………….. đối với Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án

TÒA ÁN(4)……………………………..

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (5)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

NHẬN THẤY:

Tại Quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án số:…/…/HSST-QĐ ngày…tháng…năm của Tòa án(6)………………………..căn cứ (7)………………………… của Bộ luật Tố tụng hình sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…đối với bị cáo(8)……………………………………………….

Tại(9)………………………với lý do (10)……………………………………………..

XÉT THẤY: (11)

  ……………………………………………………………………………………………………..

  ……………………………………………………………………………………………………..

  Căn cứ Điều 345 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1(12)………………………………………………………………………………………………..

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định.

  

Nơi nhận:

– (13)……………………

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên tòa

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị; nếu là Quyết định tạm đình chỉ bỏ hai chữ đình chỉ; nếu là Quyết định đình chỉ bỏ ba chữ tạm đình chỉ. Ví dụ: nếu Quyết định tạm đình chỉ vụ án của Tòa án sơ thẩm bị kháng cáo thì ghi Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với Quyết định tạm đình chỉ vụ án.

(5) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán. Nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi rõ tên điều luật được áp dụng tại quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án.

(8) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp của bị cáo đầu vụ; nếu có nhiều bị cáo thì ghi thêm “và đồng phạm”. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

(9) trường hợp có kháng cáo thì ghi: “Đơn kháng cáo ngày…tháng…năm…của…” (ví dụ: Đơn kháng cáo ngày 06 tháng 6 năm 2017 của bị cáo Nguyễn Văn A); trường hợp có kháng nghị thì ghi: “Quyết định kháng nghị số… ngày…tháng…năm… của Viện kiểm sát…”; trường hợp có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi cả hai nội dung trên.

(10) ghi lý do của việc kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: quyết định đình chỉ vụ án không có căn cứ).

(11) nêu phần nhận định, phân tích của Hội đồng xét xử về các lý do của kháng cáo, kháng nghị, những căn cứ chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị.

(12) ghi Quyết định của Hội đồng xét xử theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 361 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại Điều 262 của Bộ luật Tố tụng hình sự .

Mẫu số 47-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/…… (2) /HSPT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải quyết kháng cáo quá hạn

TÒA ÁN(3)……………………………..

– Thành phần Hội đồng xét kháng cáo quá hạn gồm có: (4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)  

Ông (Bà)  

  - Đại diện Viện kiểm sát (5)………………………tham gia phiên họp:

Ông (Bà)………………………….- Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Ngày…..tháng…..năm……, (6)…….. Ông (Bà)(7) …………. có đơn kháng cáo Bản án (Quyết định) số:(8)…………của Tòa án(9)…………….. đối với vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…với nội dung(10)……..

XÉT THẤY:

  Việc kháng cáo của(11) ………………………………………………..là quá thời hạn quy định tại Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Việc kháng cáo quá hạn là do (12)  

Căn cứ Điều 335 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1(13). ……………………………kháng cáo quá hạn của(14)……………………………

  Đối với Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số:(15)…….của Tòa án(16)……..

2 (17)……………………………………………………………………………………………….

Nơi nhận:

-(18)……………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT KHÁNG CÁO

ThẨm phán – ChỦ tỌa phiên HỌP

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 47-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 68/2017/HSPT-QĐ)

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi “Ông (Bà)” mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

(6) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng của người kháng cáo.

(7) (11) và (14) nếu cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi họ tên của người đại diện theo pháp luật; trường hợp bị cáo là người kháng cáo thì không ghi Ông (Bà).

(8) và (15) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-PT ngày 03 tháng 6 năm 2017; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(9) và (16) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(10) ghi cụ thể nội dung kháng cáo.

(12) nêu lý do kháng cáo quá hạn

(13) nếu chấp nhận kháng cáo thì ghi chấp nhận; nếu không chấp nhận kháng cáo thì ghi không chấp nhận.

(17) nếu chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi phần của bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm bị kháng cáo chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án được xét xử phúc thẩm theo thủ tục chung; nếu không chấp nhận kháng cáo quá hạn thì ghi Bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm số…..của Tòa án…..có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định về việc giải quyết kháng cáo quá hạn.

(18) ghi tên Tòa án đã xử sơ thẩm và người kháng cáo quá hạn.

Mẫu số 48-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/ TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc(3)…………………………..

TÒA ÁN(4)……………………………..

  Căn cứ Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

1. Thông báo cho (5)………………………………………………………………………………………

Được biết Bản án (Quyết định) hình sự sơ thẩm số (6)…………………………….. của Tòa án……………….(7) đã bị kháng cáo, kháng nghị như sau:( 8)

a)……………………………………………………………………………………………………………………

b)……………………………………………………………………………………………………………………

2. Người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm.

  

Nơi nhận:

– (9)……………………;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  Hướng dẫn sử dụng mẫu số 48-HS:

  (1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

  (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

(5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

(6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HS-ST ngày 03 tháng 6 năm 2017; 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

  (7) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dânhuyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(8) ghi địa vị pháp lý trong tố tụng và họ tên người kháng cáo và Viện kiểm sát kháng nghị; nội dung kháng cáo, kháng nghị (ví dụ: Bị cáo Nguyễn Trần kháng cáo xin giảm hình phạt và giảm mức bồi thường thiệt hại).

  (9) ghi những nơi mà Tòa án phải Thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 49-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

  TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/ TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc rút (3)……………..

TÒA ÁN (4) ……………………………..

  Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)……………………………..

Ngày…..tháng…..năm……, người kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã có văn bản(10) về việc rút kháng cáo (kháng nghị).

Nơi nhận:

– (11) …………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 12/2017/TB-TA).

  (3) nếu chỉ có kháng cáo thì ghi “kháng cáo”; nếu chỉ có kháng nghị thì ghi “kháng nghị”; nếu có cả kháng cáo, kháng nghị thì ghi “kháng cáo, kháng nghị”.

(5) ghi đầy đủ họ tên và địa vị pháp lý trong tố tụng của người được thông báo (ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A).

(6) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo và đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(10) nếu là Viện kiểm sát rút kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(11) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 50-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc thay đổi, bổ sung(3)……………..

TÒA ÁN(4) ……………………………..

  Căn cứ Điều 338 và Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

Thông báo cho(5)………………………………………được biết như sau:

Ngày…..tháng…..năm……, (6)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………của Tòa án(8)……………. với nội dung(9)…………………….

Ngày…..tháng…..năm……, (10)………………………đã có văn bản(11) về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị) với nội dung(12)…………………………….

Nơi nhận:

– (13)…………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 50-HS:

(1) và (4) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo.

  (3) nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng cáo thì ghi kháng cáo; nếu chỉ thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi kháng nghị; nếu thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị thì ghi kháng cáo, kháng nghị.

(5) ghi tư cách tố tụng và họ tên của người được thông báo; nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại. (Ví dụ: Thông báo cho bị cáo Nguyễn Văn A; Thông báo cho bị cáo Công ty cổ phần TMDV X)

(6) và (10) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(8) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(9) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(11) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(12) ghi nội dung thay đổi, bổ sung đối với kháng cáo, kháng nghị.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Mẫu số 51-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/…… (2)/HSPT-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN (3)……………………….

Ngày…..tháng…..năm……, (4)…………………………………… có đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(5)…………của Tòa án(6)……………. với nội dung(7)……………………………..

Ngày…..tháng…..năm……, (8)………………………đã có văn bản(9) về việc rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

  Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

  Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(10)…………….. phạm tội (các tội)(11)……………………………………………………………………………

  2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(12)……………………………. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

  

Nơi nhận:

– (13)………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:……/……/HSPT-QĐ(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN (3)………………………….

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: (4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Các Thẩm phán: Ông (Bà)   

Ông (Bà)  

NHẬN THẤY:

Ngày…..tháng…..năm……, (5)…………………………………… có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:…/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)…………của Tòa án(7)……………. với nội dung(8)……………………………..

XÉT THẤY:

  Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo(9)…………….. phạm tội (các tội)(10)………………………………………………………………………………………..   2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án(11) ………………… có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

  

Nơi nhận:

– (12)……………………..;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

  (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

  (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

Mẫu số 53-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/TB-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Về việc tiếp nhận Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

  Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

  Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

  Căn cứ Điều 375 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Tòa án (5)……………..thông báo cho(6)…………….biết ngày…..tháng…..năm……. Tòa án(7)……………………….đã nhận được Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(8)……………………………..của Tòa án(9)……………………………….đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

  Căn cứ các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, Tòa án(10)…………………. sẽ tiến hành xem xét Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên theo thủ tục giám đốc thẩm.

Nơi nhận:

– Như kính gửi;

– Lưu VT, hồ sơ GĐT.

TL. CHÁNH ÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 53-HS:

(1), (5), (7) và (10) ghi tên Tòa án ra thông báo.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra thông báo (ví dụ: 01/2017/TB-TA).

(3) và (6) nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu người gửi Đơn đề nghị/Kiến nghị là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(8) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(9) ghi tên Tòa án đã ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

Mẫu số 54-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./…… (2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm…..

QUYẾT ĐỊNH

RÚT HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ

TÒA ÁN (3)…………………………

  Căn cứ Điều 376 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Để có tài liệu nghiên cứu giám đốc việc xét xử,

QUYẾT ĐỊNH:

  Điều 1. Rút hồ sơ vụ án thụ lý số:(4)…………….do Tòa án(5)…………………… xét xử bị cáo(6)…………………………tại Bản án (Quyết định) số:(7)………………….về tội (8)……………………………..theo quy định tại(9)……………………………………………..

    Điều 2. Đề nghị Tòa án(10)……………………….chuyển hồ sơ vụ án nêu trên đến Tòa án(11)……………………….trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Ghi chú:

– Nếu hồ sơ vụ án đã được chuyển cho cơ quan khác thì thông báo bằng văn bản cho Tòa án (12)……………………. để theo dõi.

– Đề nghị gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án (13)……………………………………

Nơi nhận:

– TA(15)……………………. (để thực hiện);

– Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

được phân công phụ trách) (16)………….. (để báo cáo);

– VKS(17)…………………. (để biết);

– Lưu…………………………….

(14) …………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 54-HS:

(1), (3), (11), (12) và (16) ghi tên Tòa án ra quyết định.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/QĐ-TA).

(4) ghi cụ thể số, ký hiệu và ngày, tháng, năm vụ án thụ lý (ví dụ:168/2017/TLPT-HS ngày 28-6-2017).

(5), (10) và (15) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

(6) nếu bị cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu bị cáo là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật. Nếu vụ án có nhiều bị cáo thì ghi rõ họ tên bị cáo đầu vụ và đồng phạm (ví dụ: Nguyễn Văn A và đồng phạm).

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(8) ghi tội danh bị cáo bị xét xử.

(9) ghi cụ thể điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự.

(13) ghi tên Tòa án ra quyết định và đơn vị, phòng chức năng có thẩm quyền.

(14) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký rút hồ sơ.

(17) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

Mẫu số 55-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./……/TB-TA(2)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

THÔNG BÁO

Giải quyết Đơn đề nghị giám đốc thẩm/Kiến nghị giám đốc thẩm đối với bản án (quyết định) của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

  Kính gửi:(3)…..……………………………………………………

  Địa chỉ:(4)………………………………………………………….

Tòa án(5)……………………..nhận được Đơn đề nghị/Kiến nghị của(6)……………………………………..đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)……………………..của Tòa án(8)……………………. về vụ án(9)………………………………………………………………………………………..

Sau khi nghiên cứu Đơn đề nghị/Kiến nghị nêu trên và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án(10)……………………………………. có ý kiến như sau: (11)………………………………………………………………………………………………

Tòa án (12)…………………………. thông báo để (13)……………………………..biết.

  

Nơi nhận:

– Như kính gửi;

– Đ/c Chánh án (hoặc đ/c Phó Chánh án

được phân công phụ trách) (14)………….. (để báo cáo);

– TA(15)……………………;

– VKS (16)…………………. (để phối hợp);

– Lưu……………………………………….

(17) ………………

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 55-HS:

(1), (5), (10), (12) và (14) ghi tên Tòa án ra thông báo.

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Thông báo (ví dụ: Số: 01/2017/TB -TA).

(3), (6) và (13) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó và ghi đầy đủ họ tên của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

(4) nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(7) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(8) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.

(9) ghi tên vụ án (ví dụ: Vụ án Nguyễn Văn A bị kết án về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản).

(11) ghi nội dung trả lời.

(15) Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đề nghị giám đốc thẩm.

(16) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp; nếu là Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thì phải ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.

(17) ghi chức vụ của người có thẩm quyền ký thông báo.

Mẫu số 56-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/KN-HS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)………………………………. của Tòa án(4)……………………………………..

CHÁNH ÁN (5)…………………………………………………….

  Căn cứ các điều 371, 373, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

  Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

– (6)  ;

– (7)  ;

NỘI DUNG VỤ ÁN:(8)

  

  

  

XÉT THẤY:(9)

  

  

  

  Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Kháng nghị đối với Bản án (Quyết định) số:(10)………………………………. của Tòa án(11)……………………………………………………………………………………….

  2. Đề nghị (12)………………….. xét xử giám đốc thẩm hủy (13)…………………… của Tòa án (14)……………………………….. đối với (15)……………………………………….. để (16)…………………………………………… theo đúng quy định của pháp luật.

  3. Tạm đình chỉ chấp hành Bản án (Quyết định) số: (17)……………………của Tòa án (18)……………………… đối với (19)…………………………………………………

Nơi nhận:

– VKS (20)………………… (kèm hồ sơ vụ án);

– TA (21)……………………………….;

– VKS (22)…………………………….;

– (23)……………………………………;

– (24)……………………………………;

– (25)……………………………………;

– Lưu …………………………………

(26)………………..

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 56-HS:

(1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

(3), (10) và (17) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(4), (11), (14) và (18) ghi tên Tòa án đã xét xử và ra bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

(6) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

(12) ghi Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao (tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện; Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc Tòa án quân sự khu vực; Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương.

(13) nếu hủy toàn bộ thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm (ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2017); nếu hủy một phần thì ghi hủy bản án (quyết định) hình sự đã có hiệu lực pháp luật số, ngày, tháng, năm về phần (dân sự, trách nhiệm hình sự, hình phạt…; ví dụ: hủy Bản án hình sự phúc thẩm số: 30/2017/HS-PT ngày 30 tháng 3 năm 2017 về phần trách nhiệm hình sự).

(15), (19) và (24) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

(16) tùy vào nội dung kháng nghị mà ghi để điều tra lại; để xét xử sơ thẩm lại; để xét xử phúc thẩm lại; để đình chỉ vụ án hoặc để sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật.

(20) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

(21) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

(22) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

(23) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị kháng nghị.

(26) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN”.

Mẫu số 57-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/QĐ-CA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

THAY ĐỔI (BỔ SUNG, RÚT) KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM

Đối với Bản án (Quyết định) số: (3)……………………………… của Tòa án (4)……………………………………………

CHÁNH ÁN(5)………………………………………………….

  Căn cứ vào Điều 381(6) của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm…của Chánh án Tòa án(7)……………………………………………….

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự đối với:

– (8)  ;

– (9)  .

NHẬN THẤY:(10)

  

  

  

  Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm số:../…/KN-HS ngày…tháng…năm….của Chánh án Tòa án(11)………………………………………….đối với (12)……………………………………………………………………………………………

2. Đề nghị Hội đồng giám đốc thẩm chấp nhận quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm nêu trên.

Nơi nhận:

– VKS(13)……………………..;

– TA(14)………………………..;

– VKS(15)………………………;

– (16)…………………………….;

– (17)………………………………;

– (18)…………………………….;

– Lưu………………………

(19)……………….

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 57-HS:

(1) và (5) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/KN-HS).

(3) ghi bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm (phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm) số, ngày, tháng, năm (ví dụ: Bản án hình sự sơ thẩm số: 30/2017HS-ST ngày 30 tháng 6 năm 2017).

(4) ghi tên Tòa án đã xét xử đối với bản án (quyết định) bị thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị giám đốc thẩm.

(6) nếu thay đổi hoặc bổ sung kháng nghị thì căn cứ thêm Điều 379 về thời hạn kháng nghị.

(7) và (11) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị.

(8) ghi đầy đủ họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

(10) tóm tắt Quyết định kháng nghị đã ban hành và lập luận, phân tích những căn cứ để ra Quyết định thay đổi (bổ sung, rút) kháng nghị.

(12) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

(13) đến (19) ghi giống mẫu Quyết định kháng nghị.

Mẫu số 58-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…./….. (2)/QĐ-TA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM

Thành phần(3)……………………………………..gồm có:(4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..

Căn cứ Điều 388 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ Quyết định rút kháng nghị giám đốc thẩm số:…/…/…… ngày…tháng…năm…của(5)……………………………………………………………………

Xét thấy:(6)………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm đối với Bản án (Quyết định) số:(7)…………………………. của Tòa án(8)………………………………………………..

2. Bản án (Quyết định) số:(9)……………………của Tòa án(10)……………………. có hiệu lực pháp luật kể(11)………………………………………………………………………..

Nơi nhận:

– VKS(12)…………………….;

– TA(13)……………………….;

– VKS(14)…………………….;

– (15)……………………………;

– (16)……………………………;

– (17)……………………………;

– Lưu:………………………

………………….(18)

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 58-HS:

(1) ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ xét xử giám đốc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/QĐ-TA).

(3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm; trường hợp Chánh án ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự, thì thay thể cụm từ:

“Thành phần…………………………..gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ……………………………………..

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………..”

bằng cụm từ: “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)”; “CHÁNH ÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

(5) ghi đầy đủ số, ký kiệu của Quyết định rút kháng nghị và người có thẩm quyền rút kháng nghị (ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao…).

(6) ghi lý do của việc đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

(7) và (9) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(8), (10) và (13) ghi tên Tòa án có bản án (quyết định) bị kháng nghị giám đốc thẩm.

(11) ghi cụ thể bản án (quyết định) đó có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào.

(12) ghi tên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự Trung ương nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án quân sự cấp khu vực, quân khu; Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu bản án (quyết định) bị kháng nghị của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương.

(14) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

(15) tùy từng trường hợp mà ghi Cơ quan thi hành án hình sự và Cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi có bản án (quyết định) bị đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

(16) nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật.

(18) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

trường hợp do Chánh án Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm ra quyết định đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 381 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì ghi “CHÁNH ÁN”.

Mẫu số 59-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN………………………………..(1)

–––––––––––––––

Quyết định số:…./….(2)/HS-GĐT

Ngày…tháng…năm….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(3)……………………………………………….

– Thành phần(4)………………………………….gồm có:(5)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) ………………………………………

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm: Ông (Bà)………………………….

– Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)(6)………………………………………………………

– Đại diện Viện kiểm sát(7)…………………………………..tham gia phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………………………………………….-Kiểm sát viên.

Ngày…..tháng…..năm……, tại trụ sở Tòa án(8)……………………………… mở phiên tòa giám đốc thẩm xét xử vụ án hình sự đối với:

– (9)  

…………………………………………………………………………………………………………;

– (10)  .

……………………………………………………………………………………………………………

NỘI DUNG VỤ ÁN:(11)

    

  

  

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(12)

[1]…………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….

[2]…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào…………….(13)

(14)  

  

Nơi nhận:

– Ghi theo quy định tại Điều 395 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

– Lưu hồ sơ vụ án.

(15) …………………………

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 59-HS:

(1) ghi tên Tòa án ra quyết định kháng nghị; nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi tên Tòa án nhân dân cấp cao nào (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 01/2017/HS-GĐT).

(3) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI (ĐÀ NẴNG/THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH); nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “ỦY BAN THẨM PHÁN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG”.

(4) nếu là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi “Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao”; nếu là Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương thì ghi “Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương”.

(5) ghi đầy đủ họ tên của các Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(6) ghi đầy đủ họ tên và chức danh Thư ký phiên tòa.

(7) ghi tên Viện kiểm sát, họ tên Kiểm sát viên thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử tại phiên tòa; nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quân sự thì ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(8) ghi tên Tòa án nơi diễn ra phiên tòa giám đốc thẩm.

(9) ghi họ tên và lý lịch của người bị kết án bị kháng nghị (nếu người bị kết án là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó, nếu là pháp nhân thương mại thì ghi tên pháp nhân thương mại đó và tên người đại diện theo pháp luật).

(12) ghi nhận định của Tòa án, trong đó phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong mỗi nội dung cần viện dẫn điểm, khoản, điều của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và các văn bản pháp luật khác mà Tòa án căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng nghị. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(13) ghi Điều 382 và tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm (không chấp nhận, chấp nhận kháng nghị hủy bản án (quyết định) để điều tra lại, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm lại, đình chỉ vụ án hay sửa bản án (quyết định) đã có hiệu lực pháp luật) mà viện dẫn các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 388 và các điều từ Điều 389 đến Điều 393 Bộ luật Tố tụng hình sự để ra quyết định; tùy thuộc vào nhận định và quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm mà viện dẫn điều luật tương ứng của Bộ luật Hình sự để ra quyết định.

(14) tùy từng trường hợp mà Hội đồng giám đốc thẩm quyết định theo quy định từ Điều 389 đến Điều 392 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(15) ghi đầy đủ họ tên của Chánh án Tòa án ra Quyết định giám đốc thẩm:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Chánh án ủy quyền cho Phó Chánh án chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

KT. CHÁNH ÁN

PHÓ CHÁNH ÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

  trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thì ghi như sau:

“TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN (ỦY BAN THẨM PHÁN)

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA”

Mẫu số 60-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

Số:…../….. (2)/HS-QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

………., ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

TÒA ÁN(3) ……………………..

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm (phúc thẩm) gồm có: (4)

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)  

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 người; Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có 3 người): Ông (Bà)   

Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân): Ông (Bà)  

  Căn cứ Điều 18 và (5) ……của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Xét thấy:(6)………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

1. Khởi tố vụ án hình sự(7) ……………………………………………..

………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

xảy ra tại:….……………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

2. Quyết định này gửi đến Viện kiểm sát(8) ………………………………

  

Nơi nhận:

– Viện kiểm sát(9) …..;

– Những người tham gia tố tụng;

– Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

ThẨm phán – ChỦ tỌA phiên tÒA

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 60-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân xét xử sơ thẩm (phúc thẩm); nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HS-QĐ).

(4) ghi đầy đủ họ tên của Thẩm phán, Hội thẩm; nếu Hội đồng xét xử gồm 03 người thì bỏ dòng “Thẩm phán”; nếu Hội đồng xét xử phúc thẩm thì bỏ dòng “Các Hội thẩm nhân dân (quân nhân)”; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm.

(5) nếu khởi tố vụ án do phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm thì căn cứ thêm các điều 153, 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nếu khởi tố vụ án do có vi phạm nội quy phiên tòa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì căn cứ thêm Điều 467 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

(6) ghi nhận định của Hội đồng xét xử để ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

(7) ghi tội danh cụ thể theo quy định của Bộ luật Hình sự.

(8) và (9) ghi tên Viện kiểm sát cùng cấp như hướng dẫn tại mục 1.

Luật Hình Sự Và Tố Tụng Hình Sự / 2023

Tội phạm là hành vi vi phạm pháp luật có tính chất nghiêm trọng nhất do nó xâm phạm đến an ninh và chủ quyền quốc gia, trật tự an toàn xã hội,sức khoẻ, tính mạng, danh dự nhân phẩm của công dân. Điều này đã được quy định trong khái niệm về tội phạm tại Khoản 1 Điều 8 Bộ luật hình sự Việt Nam. Trong nội dung chương này chúng tôi đưa ra những khái niệm cơ bản được quy định trong Bộ luật hình sự như khái niệm về tội phạm, phân loại tội phạm, các yếu tố cấu thành tội phạm, trách nhiệm hình sự và hệ thống hình phạt. Chương này cũng giúp người học nắm được quá trình giải quyết một vụ án hình sự như khởi tố vụ án hình sự, điều tra vụ án hình sự, xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm và giám đốc thẩm (nếu có) và thi hành án. Tội phạm hình sự hiện nay đang ngày một gia tăng với rất nhiều tội danh khác nhau vì vậy việc nghiên cứu luật hình sự và tố tụng hình sự là vô cùng cần thiết, tuy nhiên do thời lượng có hạn nên chúng tôi không thể đề cập đến từng loại tội phạm được quy định trong phần các tội phạm của Bộ luật hình sự mà chủ yếu chỉ dùng lại ở những khái niệm cơ bản nhất giúp người học dễ dàng tiếp cận với Bộ luật hình sự hơn.

Khái niệm luật hình sự

Khái niệm

Luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, xác định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với các tội phạm.

Các quy phạm pháp luật hình sự được chia thành 2 loại:

– Loại quy phạm quy định những nguyên tắc, nhiệm vụ của luật hình sự, những vấn đề chung về tội phạm và hình phạt… Những quy phạm này tạo thành phần chung của luật hình sự.

– Loại quy phạm quy định các tội phạm cụ thể, loại và mức hình phạt với các loại tội phạm. Những quy phạm này tạo thành phần các tội phạm của luật hình sự.

Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với người phạm tộikhi người này thực hiện một hành vi mà nhà nước quy định là tội phạm.

Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự

Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là phương pháp quyền uy. Đó là phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật hình sự giữa nhà nước và người phạm tội. Nhà nước có quyền tối cao trong việc định đoạt số phận của người phạm tội, buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm mà họ gây ra.

Tội phạm

Khái niệm tội phạm trong luật hình sự

a. Định nghĩa:

Điều 8 BLHS Nước CHXHCNVN đã định nghĩa tội phạm như sau: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong trong bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế dộ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

b. Những dấu hiệu cơ bản của tội phạm:

Theo luật hình sự Việt Nam, hành vi được coi là tội phạm được phân biệt với những hành vi khác không phải là tội phạm qua bốn dấu hiệu sau:

+ Tính nguy hiểm cho xã hội.

Đây là dấu hiệu cơ bản, quan trọng nhất quyết định những dấu hiệu khác của tôi phạm. một hành vi được quy định trong luật hình sự, và phải chịu hình phạt bởi vì nó có tính nguy hiểm cho xã hội. Tính nguy hiểm cho xã hội là thuộc tính khách quan, là dấu hiệu vật chất của tội phạm. Hành vi nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm phải là hành vi gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

+ Tính có lỗi của tội phạm.

Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra.

Trong Bộ luật hình sự nước ta, tính có lỗi được nêu trong định nghĩa về tội phạm là một dấu hiệu độc lập với tính nguy hiểm cho xã hội, để nhấn mạnh tầm quan trọng của nguyên tắc lỗi. Luật hình sự Việt Nam không chấp nhận sự buộc tội khách quan, tức là buộc tội một người không căn cứ vào lỗi của họ mà chỉ căn cứ vào hành vi khách quan họ đã thực hiện.

+ Tính trái pháp luật hình sự

Hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ được coi là tội phạm nếu nó được quy định trong luật hình sự. Quy định của luật hình sự là cơ sở và đảm bảo quyền tự do dân chủ của công dân, thúc đẩy cơ quan lập pháp kịp thời sửa đổi, bổ sung luật phù hợp với sự thay đổi tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội.

+ Tính phải chịu hình phạt

Tính phải chịu hình phạt có nghĩa là bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng đều bị đe doạ phải chịu một hình phạt. Chỉ có hành vi phạm tội mới phải chịu hình phạt, tội càng nghiêm trọng thì hình phạt áp dụng càng nghiêm khắc.

Bốn dấu hiệu của tội phạm nêu trên quan hệ chặt chẽ với nhau. Tính nguy hiểm cho xã hội, tính có lỗi là những dấu hiệu biểu hiện mặt nội dung, còn tính trái pháp luật hình sự, tính phải chịu hình phạt là những dấu hiệu biểu hiện mặt hình thức của tội phạm.

c. Phân loại tội phạm:

Tội phạm tuy có chung các dấu hiệu nhưng những hành vi phạm tội cụ thể có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất khác nhau.

Luật hình sự đã phân tội phạm thành:

– Tội phạm ít nghiệm trọng: Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mức phạt cao nhất của khung hình phạt là đến 3 năm tù.

– Tội phạm nghiêm trọng: Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mức phạt cao nhất của khung hình phạt là đến 7 năm tù.

– Tội phạm rất nghiêm trọng: Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mức phạt cao nhất của khung hình phạt là đến 15 năm tù.

– Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mức phạt cao nhất của khung hình phạt là từ 15 năm tù trở lên, tù chung thân hoặc tử hình.

Cấu thành tội phạm

a. Khái niệm:

Cấu thành tội phạm là tổng thể những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự. Cấu thành tội phạm là khái niệm pháp lý của một loại tội, là sự mô tả khái quát một loại tội phạm trong luật hình sự.

Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự và là căn cứ pháp lý để định tội danh.

b. Các yếu tố cấu thành tội phạm:

Mỗi một trường hợp phạm tội cụ thể của một loại tội đều có những nội dung biểu hiện riêng biệt ở bốn yếu tố là: khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan.

– Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại ở mức độ đáng kể. Không có sự xâm hại đến quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ thì không có tội phạm

– Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện của tội phạm diễn ta hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan.

Những biểu hiện (dấu hiệu) thuộc về khách quan của tội phạm gồm có: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội. Thuộc về mặt khách quan của tội phạm còn có các dấu hiệu như: phương tiện, công cụ phạm tội, phương pháp, thủ đoạn, thời gian, địa điểm thực hiện tội phạm

Trong các dấu hiệu nêu trên thì hành vi (khách quan) của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc, không thể thiếu được của mọi loại tội phạm. Còn các dấu hiệu khác là những dấu hiệu bắt buộc nếu điều luật về tội phạm cụ thể có quy định.

– Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiệ hành vi nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của luật hình sự. Người từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự với những tội phạm nghiêm trọng do cố ý, người từ đủ 16 tuổi trở lên chịu TNHS với mọi loại tội phạm.

Ngoài các dấu hiệu trên, chủ thể của một số tội phạm đòi hỏi phải có thêm một số dấu hiệu đặc biệt khác, vì chỉ khi có những dấu hiệu đó chủ thể mới có thể thực hiện hành vi phạm tội của những tội đó. Khoa học luật hình sự gọi chủ thể của những loại tội phạm này là chủ thể đặc biệt, ví dụ: Quân nhân, người có chức vụ…

– Mặt chủ quan của tội phạm là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm, bao gồm: lỗi, mục đích và động cơ phạm tội. Bất cứ tội phạm cụ thể nào cũng phải là hành vi được thực hiện một cách có lỗi (lỗi cố ý hoặc vô ý).

Một người sẽ bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi gây thiệt hại cho xã hội nếu hành vi đó là kết quả của sự tự lựa chọn và quyết định trong khi người ấy hoàn toàn có đủ điều kiện khách quan và chủ quan để lựa chọn 1 cách xử sự khác phù hợp với xã hội.

Động cơ và mục đích phạm tội là nội dung thuộc mặt chủ quan của một số loại tội nhất định.

Tóm lại, theo luật hình sự Việt Nam bất cứ một hành vi phạm tội nào cũng đều là thể thống nhất giữa mặt khách quan và mặt chủ quan, đều là hoạt động của con người cụ thể xâm hại hoặc đe doạ xâm hại những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Sự thống nhất của bốn yếu tố này là hình thức cấu trúc, thể hiện đầy đủ nội dung chính trị – xã hội của tội phạm.

c. Phân loại cấu thành tội phạm:

Theo mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội được cấu thành tội phạm phản ánh, cấu thành tội phạm được phân thành:

+ Cấu thành tội phạm cơ bản là cấu thành tội phạm bao gồm các dấu hiệu bị tội.

+ Cấu thành tội phạm tăng nặng bao gồm những dấu hiệu định tội và thêm dấu hiệu thể hiện mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm tăng đáng kể so với cấu thành cơ bản.

+ Cấu thành tội phạm giảm nhẹ bao gồm những dấu hiệu định tội và thêm dấu hiêụ thể hiện mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm giảm đáng kể so với cấu thành cơ bản.

Dựa vào đặc điểm cấu trúc của các dấu hiệu thuộc mặt khách quan có thể phân cấu thành tội phạm thành hai loại:

+ Cấu thành tội phạm vật chất là cấu thành tội phạm có các dấu hiệu của mặt khách quan là hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.

+ Cấu thành tội phạm hình thức là cấu thành tội phạm mà mặt khách quan chỉ có dấu hiệu hành vi nguy hiểm cho xã hội.

Trách nhiệm hình sự

a. Khái niệm:

Trách nhiệm hình sự là sự phản ứng của nhà nước đối với người thực hiện tội phạm, thể hiện tập trung ở sự áp dụng hình phạt với chủ thể đó. Người phạm tội phải gánh chịu những hậu quả bất lợi nhất định.

b. Đặc điểm của trách nhiệm hình sự:

Trách nhiệm hình sự có những đặc điểm riêng khác với những dạng trách nhiệm pháp lý khác, đó là:

+ Cơ sở của trách nhiệm hình sự là cấu thành tội phạm. Không có tội phạm thì không có trách nhiệm hình sự.

+ Trách nhiệm hình sự, theo luật hình sự Việt Nam, là trách nhiệm cá nhân.

+ Trách nhiệm hình sự là dạng trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất, bởi phương tiện thực hiện trách nhiệm hình sự là hình phạt.

c. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:

Là thời hạn do bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

+ 5 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng

+ 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng

+ 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

+ 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

Nếu trong thời hạn nói trên người phạm tội cố tình trốn tránh và có lệnh truy nã thì thời gian trốn tránh không được tính.

d. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự:

Luật hình sự Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những người đã thực hiện những hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị coi là tội phạm.

Trên thực tế, có nhiều trường hợp hành vi của một người về hình thức có đầy đủ những dấu hiệu của một tội phạm, nhưng vì trong hành vi có một số tình tiết nhất định, làm mất tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nên hành vi ấy không bị coi là tội phạm. Những tình tiết ấy được gọi là những trường hợp loại trừ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi.

Theo Điều 13 và Điều 14 của Bộ luật hình sự, phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết là những trường hợp loại trừ tính chất nguy hiểm của hành vi. Do đó, những hành vi này không bị coi là tội phạm và người thực hiện chúng không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Điều 13, Bộ luật hình sự định nghĩa: ““Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách tương xứng người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm”.

Như vậy, trong trường hợp phòng vệ chính đáng, việc ngăn chặn những hành vi nguy hiểm gây thiệt hại cho lợi ích của xã hội, của người khác, cũng như của bản thân được luật hình sự coi là hành vi có ích, coi là chính đáng và là quyền tự vệ cần thiết của mọi công dân.

Nội dung và phạm vi của quyền phòng vệ mà Điều 13, Bộ luật hình sự đã xác định là “… Chống trả lại một cách tương xứng người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích…” Để đánh giá sự tương xứng giữa biện pháp chống trả nói chung và tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công đặt trong hoàn cảnh cụ thể, cần phải dựa vào những căn cứ sau:

– Tính chất quan hệ của xã hội bị đe doạ xâm hại

– Mức độ thiệt hại bị đe doạ gây ra

– Sức mạnh và sức mãnh liệt của hành vi tấn công

– Tính chất và mức độ nguy hiểm của phương pháp và phương tiện hoặc công cụ mà kẻ tấn công sử dụng…

“Nếu hành vi chống trả rõ ràng là quá đáng, tức là vượt quá phòng vệ chính đáng, thì người có hành vi đó phải chịu trách nhiệm hình sự ” (Điều 13, khoản 2 Bộ luật hình sự).

“Tình thế cấp thiết là tình thế của một người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe doạ lợi ích của nhà nước, của tổ chức, quyền và lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa” tuy nhiên trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ ràng là vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại đó phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Ngoài phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết, còn có một số trường hợp mà người thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm có thể được loại trừ trách nhiệm hình sự: Đó là những trường hợp như:

– Áp dụng vũ lực để bắt người phạm pháp trong những biện pháp cần thiết

– Thi hành mệnh lệnh của cấp trên

– Thực hiện các chức năng về nghề nghiệp

– Rủi ro trong sản xuất và nghiên cứu khoa học

Hình phạt

Khái niệm, đặc điểm hình phạt

“Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất được quy định trong luật hình sự do toà án nhân danh nhà nước áp dụng đối với người thực hiện tội phạm theo một trình tự riêng biệt, nhằm trừng trị, cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm”.

Hình phạt là một trong những chế định quan trọng nhất của luật hình sự là công cụ thực hiện trách nhiệm hình sự. Hình phạt có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất, nó có thể tước bỏ những quyền và lợi ích thiết thân của người bị kết án như: Quyền tự do, quyền về tài sản, quyền về chính trị, thậm chí cả quyền sống.

+ Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự và chỉ được áp dụng cho chính cá nhân người đã thực hiện tội phạm.

+ Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước do toà án nhân dân nhà nước áp dụng đối với người phạm tội. Hình phạt do toà án quyết định phải được tuyên bố công khai bằng

một bản án và là kết quả của phiên toà hình sự với các thủ tục được quy định trong luật tố tụng hình sự.

+ Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc biệt đảm bảo cho luật hình sự có thể thực hiện được nhiệm vụ bảo vệ, giáo dục, được quy định tại điều 1 BLHS.

Hệ thống hình phạt

Hệ thống hình phạt là tổng thể các hình phạt do nhà nước quy định trong luật hình sự và được xắp xếp theo một trình tự nhất định tuỳ thuộc vào mức dộ nghiêm khắc của mỗi hình phạt.

Hệ thống hình phạt trong luật hình sự nước ta được xắp xếp theo thứ tự từ nhẹ đến nặng và có tính đa dạng, cho phép trong mọi trường hợp thực hiện được nguyên tắc công bằng, nguyên tắc cá thể hoá hình phạt. Hệ thống hình phạt trong luật hình sự nước ta có nội dung rất rõ ràng, kết hợp hài hoà các yếu tố cưỡng chế và thuyết phục và cũng thể hiện rõ tính nhân đạo sâu sắc.

Điều 21 Bộ luật hình sự phân chia hệ thống hình phạt thành hai nhóm: hình phạt chính và hình phạt bổ xung.

– Hình phạt chính là hình phạt cơ bản được áp dụng cho một tội phạm và được tuyên độc lập, với mỗi tội phạm toà án chỉ có thể áp dụng một hình phạt chính.

Các hình phạt chính gồm có: Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quân đội, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.

– Hình phạt bổ sung là hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm theo hình phạt chính. Đối với mỗi tội phạm toà án có thể tuyên một hoặc nhiều hình phạt bổ xung nếu điều luật về tội phạm có quy định các hình phạt này.

Các hình phạt bổ sung gồm có: cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặc công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, tước danh hiệu quân nhân, tịch thu tài sản, phạt tiền (khi không áp dụng hình phạt chính).

– Như vậy hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam cấu thành từ hai nhóm: nhóm các hình phạt chính và nhóm các hình phạt bổ sung. Căn cứ chủ yếu để phân biệt hình phạt chính với hình phạt bổ sung là khả năng được áp dụng (được tuyên) độc lập của loại hình phạt đối với mỗi tội phạm.

+ Hình phạt chính là hình phạt được tuyên độc lập, mỗi tội phạm chỉ có thể bị tuyên một hình phạt chính.

+ Hình phạt bổ sung là hình phạt không thể được tuyên độc lập, mà chỉ có thể được tuyên kèm theo một hình phạt chính đối với mỗi tội phạm.

– Trong hệ thống hình phạt Việt Nam, phạt tiền là loại hình phạt duy nhất vừa có thể được áp dụng là hình phạt chính vừa có thể là hình phạt bổ sung.

Việc qui định các hình phạt bổ sung trong Bộ luật hình sự Việt Nam với chức năng hỗ trợ hình phạt chính, hình phạt bổ sung giúp cho Toà án áp dụng những biện pháp xử lý triệt để và công bằng đối với người phạm tội, đạt được mục đích tối đa của hình phạt.

Các biện pháp tư pháp

– Các biện pháp tư pháp, xét về bản chất pháp lý, không phải là hình phạt, nhưng là những biện pháp tư pháp hình sự được Bộ luật hình sự qui định để có thể áp dụng đối với người có hành vi phạm tội.

– Sự cần thiết của các biện pháp tư pháp hình sự thể hiện ở chỗ khi được áp dụng, chúng có khả năng tác động hỗ trợ hình phạt đối với người phạm tội, hoặc trong nhiều trường hợp chúng có thể thay thế hình phạt, giúp cho không để sót việc xử lý người phạm tội.

– Qui định và áp dụng các biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam chính là để nhằm mục đích xử công minh mọi hành vi phạm tội, để giáo dục, cải tạo người phạm tội và phòng ngừa tội phạm. Theo qui định tại các điều 33, 34, 35, 61, 62 của Bộ luật hình sự, các biện pháp tư pháp bao gồm:

– Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi (Điều 34);

– Bắt buộc chữa bệnh (Điều 35);

– Buộc phải chịu thử thách (Điều 61);

– Đưa vào trường giáo dưỡng (Điều 62).

Hai biện pháp được qui định trong Điều 61 và Điều 62 của Bộ luật hình sự (buộc phải chịu thử thách và đưa vào trường giáo dưỡng) chỉ để áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.

Khái niệm

Luật tố tụng hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố, điều tra, xét xử và thi hành án hình sự.

Các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu của tố tụng hình sự, trong đó các cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. Giai đoạn này được bắt đầu từ khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Điều tra vụ án hình sự

Trong giai đoạn này các cơ quan điều tra áp dụng mọi biện pháp do luật tố tụng hình sự quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội làm cơ sở cho việc xét xử của Tòa án. Nhiệm vụ của giai đoạn điều tra là: xác định tội phạm và người thực hiện tội phạm; xác định thiệt hại do tội phạm gây ra; xác định nguyên nhân và điều kiện phạm tội, yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục và ngăn ngừa. Thẩm quyền điều tra vụ án hình sự thuộc các cơ quan điều tra. Các cơ quan hải quan, kiểm lâm, đơn vị bộ đội biên phòng được thực hiện một số các hoạt động điều tra.

Khi kết thúc điều tra cơ quan điều tra làm bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố nếu có đủ chứng cứ, hoặc đình chỉ điều tra nếu có một trong các căn cứ quy định tại Điều 89 Bộ luật tố tụng hình sự hay đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can là người thực hiện tội phạm.

Xét xử sơ thẩm án hình sự

Giai đoạn xét xử sơ thẩm được bắt đầu từ khi Tòa án nhận được hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển sang. Trình tự xét xử tại phiên tòa bao gồm:

Khai mạc, xét hỏi, tranh luận trước tòa, nghị án và tuyên án. Quá trình xét xử được thực hiện theo nguyên tắc xét xử trực tiếp bằng lời nói và liên tục, chỉ xét xử những bị cáo, những hành vi theo tội danh mà viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã có quyết định đưa ra xét xử. Khi kết thúc hội đồng xét xử ra bản án hoặc các quyết định.

Xét xử phúc thẩm án hình sự

Phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại những bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo kháng nghị.

Thi hành bản án và quyết định của Tòa án

Là giai đoạn hoạt động tố tụng của các cơ quan công an, kiểm sát, tòa án, các cơ quan nhà nước khác và tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền nhẳm bảo đảm cho bản án và quyết định có hiệu lực của Tòa án được thi hành một cách chính xác, kịp thời.

Chỉ có những bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mới được đưa ra thi hành, trừ trường hợp bản án tuyên một người là không phạm tội hoặc tuyên một hình phạt bằng hoặc thấp hơn thời hạn họ bị tạm giam. Việc thi hành các loại hình phạt phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Trong quá trình cải tạo, để động viên giáo dục người phạm tội luật tố tụng hình sự quy định việc giảm thời hạn và miễn chấp hành hình phạt đối với họ.

Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm

Để bảo đảm tính khách quan trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, trong trường hợp các bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện ra sai lầm về pháp luật thì được xử lại theo trình tự giám đốc thẩm, phát hiện ra các tình tiết mới làm thay đổi tính chất của vụ án thì được xét xử lại theo trình tự tái thẩm.

1. Luật hình sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, xác định những hành vi nào nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với các tội phạm.

Các quy phạm pháp luật hình sự được chia thành 2 loại:

– Loại quy phạm quy định những nguyên tắc, nhiệm vụ của luật hình sự, những vấn đề chung về tội phạm và hình phạt… Những quy phạm này tạo thành phần chung của luật hình sự.

– Loại quy phạm quy định các tội phạm cụ thể, loại và mức hình phạt với các loại tội phạm. Những quy phạm này tạo thành phần các tội phạm của luật hình sự.

2. Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với người phạm tội khi người này thực hiện một hành vi mà nhà nước quy định là tội phạm.

3. Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là phương pháp quyền uy. Đó là phương pháp sử dụng quyền lực nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật hình sự giữa nhà nước và người phạm tội. Nhà nước có quyền tối cao trong việc định đoạt số phận của người phạm tội, buộc họ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm mà họ gây ra.

4. Điều 8 BLHS Nước CHXHCNVN đã định nghĩa tội phạm như sau: Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong trong bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế dộ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội; quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

5. Theo luật hình sự Việt Nam, hành vi được coi là tội phạm được phân biệt với những hành vi khác không phải là tội phạm qua bốn dấu hiệu sau:

+ Tính nguy hiểm cho xã hội.

+ Tính có lỗi của tội phạm.

+ Tính trái pháp luật hình sự.

+ Tính phải chịu hình phạt.

Phân loại tội phạm: Luật hình sự đã phân tội phạm thành:

+ Tội phạm ít nghiệm trọng;

+ Tội phạm nghiêm trọng;

+ Tội phạm rất nghiêm trọng;

+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

6. Cấu thành tội phạm là tổng thể những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho một loại tội phạm cụ thể được quy định trong luật hình sự. Cấu thành tội phạm là khái niệm pháp lý của một loại tội, là sự mô tả khái quát một loại tội phạm trong luật hình sự.

Cấu thành tội phạm là cơ sở pháp lý của trách nhiệm hình sự và là căn cứ pháp lý để định tội danh.

7. Trách nhiệm hình sự là sự phản ứng của nhà nước đối với người thực hiện tội phạm, thể hiện tập trung ở sự áp dụng hình phạt với chủ thể đó. Người phạm tội phải gánh chịu những hậu quả bất lợi nhất định.

8. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự.

Theo Điều 13 và Điều 14 của Bộ luật hình sự, phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết là những trường hợp loại trừ tính chất nguy hiểm của hành vi. Do đó, những hành vi này không bị coi là tội phạm và người thực hiện chúng không phải chịu trách nhiệm hình sự.

9. Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất được quy định trong luật hình sự do toà án nhân danh nhà nước áp dụng đối với người thực hiện tội phạm theo một trình tự riêng biệt, nhằm trừng trị, cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm”.

10. Luật tố tụng hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi tố, điều tra, xét xử và thi hành án hình sự.

Các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự:

– Khởi tố vụ án hình sự;

– Điều tra vụ án hình sự;

– Xét xử sơ thẩm án hình sự;

– Xét xử phúc thẩm án hình sự;

– Thi hành bản án và quyết định của Tòa án.;

– Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.

1. Khái niệm về luật hình sự?

2. Khái niệm và các dấu hiệu của tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự Việt nam?

3. Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm?

4. Trình bày khái niệm tội phạm, phân loại tội phạm?

5. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của hình phạt?

6. Hệ thống hình phạt theo quy định của Bộ luật hình sự?

7. Khái niệm và phân loại các biện pháp tư pháp?

8. Trách nhiệm hình sự: Khái niệm, đặc điểm, thời hiệu truy cứu, các trường hợp miễn trừ.

9. Khái niệm luật tố tụng hình sự? Trình bày tóm tắt quá trình giải quyết các vụ án hình sự

Mô Hình Tố Tụng Hình Sự Italia / 2023

Nước Ý là đất nước theo truyền thống luật dân sự, tuy nhiên, việc thực hiện Luật tố tụng hình sự bắt đầu từ năm 1988 đã dẫn đến sự thay đổi lớn từ hệ thống tư pháp hình sự thẩm vấn truyền thống với việc bổ sung nhiều nhân tố tranh tụng trở thành một hệ thống pha trộn với quan điểm là hệ thống xét xử tranh tụng sẽ thực thi một cách tốt nhất những nguyên tắc xét xử bằng miệng và công khai một cách dân chủ.

Những thay đổi của Bộ luật năm 1988 có 3 điểm cơ bản. Điểm thứ nhất là những thay đổi nhằm cấu trúc lại bản chất của điều tra hình sự. Điểm thứ hai là những cải tổ để các phiên toà hình sự phù hợp hơn với các nguyên tắc xét xử bằng miệng, trực tiếp và công khai có tính chất dân chủ. Theo nguyên tắc này, việc kiểm tra để tham gia phiên toà công khai bằng hình thức trực tiếp và kiểm tra chéo được tiến hành bởi Công tố viên, luật sư biện hộ và luật sư cho bên dân sự. Trách nhiệm xuất trình chứng cứ tại toà được trao cho các bên. Hồ sơ đúp được quy định trong Luật năm 1988 hạn chế rõ ràng những tài liệu nào có thể được Thẩm phán sử dụng tại phiên toà. Khi các bên xuất trình chứng cứ và lời khai tại toà thì những tài liệu chứng cứ này trở thành hồ sơ thứ hai và nộp lại cho Tòa án. Điểm thứ ba của cải tổ bao gồm chuyển hồ sơ tới toà một cách nhanh chóng, bỏ qua giai đoạn xem xét trước khi xét xử và cho phép vụ án được giải quyết ngay tại giai đoạn xem xét trước khi xét xử, không bắt buộc phải có phiên toà xét xử.

Cùng với việc ban hành Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988, Italia đã chính thức chuyển đổi mô hình tố tụng hình sự thẩm vấn sang mô hình tố tụng hình sự tranh tụng dựa trên những nguyên tắc về sự bình đẳng giữa Công tố viên và bên bị cáo cũng như nguyên tắc tạo lập chứng cứ trước khi Thẩm phán mở phiên toà. Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng, đã có không ít những vấn đề bất cập từ việc chuyển đổi hệ thống. Có quan điểm cho rằng, ở một khía cạnh nào đó, hệ thống này đã tạo điều kiện cho các băng đảng tội phạm có tổ chức ở nước này quyền được bảo vệ tốt hơn. Từ tình hình trên, Italia đã sửa đổi Điều 111 của Hiến pháp vào năm 1999 với tinh thần chỉ chấp nhận những nguyên tắc cơ bản của tố tụng tranh tụng, chủ yếu là quyền trình bày các chứng cứ trước Tòa án với sự hiện diện của hai bên và bảo đảm quyền của bị cáo đối với việc bảo vệ chứng cứ họ đưa ra. Hiện nay, Italia được coi là nước có mô hình tố tụng kết hợp giữa thẩm vấn và tranh tụng. Thẩm vấn được áp dụng trong giai đoạn trước khi xét xử như các nguyên tắc trong điều tra, quyền hạn của Công tố viên so với luật sư… Tranh tụng chủ yếu được áp dụng ở giai đoạn xét xử với những nguyên tắc về chứng cứ và sự bình đẳng giữa bên công tố và luật sư trước toà.

Về trách nhiệm chứng minh và cách thức chứng minh trong tố tụng hình sự: pháp luật hiện hành của Italia quy định các bên chịu trách nhiệm cho quá trình xét xử và chứng cứ xuất trình tại phiên toà. Các bên trình bày chứng cứ bằng miệng hơn là bằng văn bản tóm tắt tại phiên toà được mở công khai. Thẩm phán chủ toạ và các thành viên hội đồng xét xử nhận hồ sơ xét xử chứa ít thông tin một cách đáng kể so với hồ sơ điều tra của Công tố viên. Hệ thống xét xử mới thừa nhận nguyên tắc xét xử trực tiếp và cho rằng những người xét xử quyết định vấn đề trên cơ sở chứng cứ được xuất trình tại toà.

Hiến pháp Italia khẳng định những nguyên tắc của một phiên toà công bằng. Cụ thể, Điều 111 sửa đổi khẳng định rằng chứng cứ trong vụ án hình sự phải được trình bày trước các bên và một Thẩm phán không thiên vị. Điều này đảm bảo phiên toà giữ vị trí trung tâm trong tố tụng hình sự. Thêm vào đó, Điều 111 cho phép bị cáo có quyền đối với người buộc tội. Điều luật này quy định rằng tội phạm không thể được chứng minh bằng những lời khai bên buộc tội khi bị cáo hoặc luật sư của họ chưa kiểm tra chéo đối người này. Những trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc này là việc sử dụng những lời khai ngoài phiên toà khi bị can đồng ý, khi có hành vi trái luật của nhân chứng đã được chứng minh hoặc có được chứng cứ tại phỉên tòa là điều không thể thực hiện được.

Để tăng cường tính hiệu quả của quyền đối chất, pháp luật quy định các đồng phạm có thể bị buộc làm nhân chứng, vì vậy quyền giữ im lặng về tội phạm của bị cáo đã bị loại trừ trong một số trường hợp đặc biệt. Điều khoản này đảm bảo việc kiểm tra chéo và duy trì quyền đối chất.

Công tố viên và luật sư của bên dân sự và của bị cáo được nêu những vấn đề họ dự định chứng minh và chứng cứ mà họ sẽ sử dụng để củng cố cho luận điểm của mình. Bị cáo có quyền được khai báo tại bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình xét xử khi những lời khai này không gây ảnh hưởng lớn đến phiên toà xét xử. Lời khai được trình bày trực tiếp và được kiểm tra chéo bởi các bên, mặc dù Thẩm phán chủ toạ có thể hỏi nhân chứng. Pháp luật không cho phép những câu hỏi gợi ý trong kiểm tra trực tiếp. Việc trình bày chứng cứ chủ yếu do các bên thực hiện. Thẩm phán chủ tọa phiên toà có thể cắt ngang để bảo đảm các câu hỏi phù hợp, câu trả lời chính xác và việc thẩm vấn được tiến hành với tính chất tôn trọng quyền cá nhân. Hơn nữa, Thẩm phán chủ toạ được quyền cân nhắc các nguồn chứng cứ bổ sung nếu thấy cần thiết. Tòa án Hiến pháp xác định rằng các thủ tục tranh tụng không thay thế mục đích của phiên toà là tìm ra sự thật khách quan. Hơn thế, mục đích này luôn tồn tại và Thẩm phán chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sự thật khách quan sẽ được phát hiện tại phiên toà.

Xu hướng của nước Ý là ưu tiên mô hình tranh tụng, bao gồm tăng cường quyền của bị cáo được đối mặt với các nhân chứng và cung cấp những kết quả điều tra với mục đích bảo vệ bị cáo, hơn là cho phép người bào chữa yêu cầu Công tố viên tiến hành điều tra thêm.

Hệ thống nguyên tắc TTHS của Italia cũng thể hiện nền TTHS thẩm vấn cơ bản bổ sung một số nguyên tắc của tố tụng tranh tụng. Bên cạnh các nguyên tắc tài phán độc lập áp dụng để bố trí cho các Thẩm phán không chuyên nghiệp tham gia vào tiến trình tố tụng hình sự (Điều 108), nguyên tắc truy tố hợp pháp, nguyên tắc truy tố là bắt buộc (Điều 112), tố tụng hình sự Italia quy định nguyên tắc quyền độc lập và tự quyết của Thẩm phán (Điều 101 và Điều 104), nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 27). Một sổ nguyên tắc quan trọng thể hiện đặc trưng của mô hình TTHS Italia thể hiện ở các vấn đề về đưa chứng cứ và đánh giá chứng cứ, bí mật điều tra, sự chuyển đổi hồ sơ vụ án.

Tuy nhiên việc truy tố phải hợp pháp. Công tô viên có nhiệm vụ truy tố vụ án ra trước Tòa án theo Điều 122 Hiến pháp khi có đủ cơ sở nghi ngờ một người đã thực hiện

hành vi phạm tội. Quyết định này được đưa ra sau khi điều tra sơ bộ và công tố viên cho rằng điều đó là cần thiết. Pháp luật tố tụng hình sự của Italia không cho phép áp dụng “nguyên tắc cơ may” cho phép công tố viên bãi bỏ lời buộc tội theo quyền tự quyết của mình và không cho phép mặc cả thú tội. Tuy nhiên, trên thực tế nguyên tắc cơ may là một yếu tố phát triển của hệ thống tư pháp hình sự của Italia bởi vì công tố viên không có thời gian để giải quyết tất cả các tội phạm được báo cáo lên và do đó chỉ chọn điều tra những vụ án về phương diện xã hội có vẻ thích hợp hơn. Các thoả thuận giữa công tố viên và bị cáo có thể được cho phép trong một giới hạn nhất định. Sự áp dụng “nguyên tắc cơ may” có thể có ích nhằm làm giảm lượng công việc quá tải của thẩm phán và công tố viên nhưng điều đó mang lại những rủi ro có thể mở ra những khe hở để lạm dụng. Những vụ án hình sự khác đuợc giải quyết bằng cách đình chỉ, bãi bỏ, đình chỉ về giới hạn thời gian hoặc áp dụng các biện pháp khoan dung

II. CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

1. Cơ quan tiến hành tố tụng

Hệ thống Toà án của Italia gồm: Toà án Hiến pháp và hệ thống toà án tư pháp. Hệ thống Toà án tư pháp chia thành 5 lĩnh vực: hình sự, dân sự, thuế, hành chính và kiểm toán.

Hệ thống toà án về hình sự gồm có các toà án do thẩm phán không chuyên đảm nhiệm (xét xử những vụ việc tranh chấp đơn giản và những vụ án vi cảnh nhằm mục đích bảo đảm trật tự ở địa phương), Toà án sơ thẩm, Toà án khu vực và Toà phá án tối cao. Đối với những vụ án xét xử sơ thẩm thì do một thẩm phán chủ trì (những vụ án nhỏ) hoặc một hội đồng thẩm phán chủ trì (đối với những vụ án phức tạp hơn). Tổng số có 26 toà án phúc thẩm và 165 toà án sơ thẩm trên toàn lãnh thổ Italia.

b. Cơ quan Công tố: Italia không tổ chức Cơ quan Công tố độc lập theo cấp hành chính, mà cơ quan này nằm ngay trong Toà án các cấp và Cơ quan Công tố chịu trách nhiệm chính trong hoạt động điều tra và chỉ đạo điều tra. Các Văn phòng Công tố nhà nước được tổ chức tại Toà án các cấp. Tại Toà án tối cao có Tổng công tố viên trưởng, tại Toà án cấp phúc thẩm và sơ thẩm có các Văn phòng Công tố nhà nước. Công tố viên là người chỉ đạo toàn bộ hoạt động điều tra, chỉ đạo lực lượng cảnh sát tư pháp trong hoạt động điều tra. Hoạt động của Công tố viên mang tính độc lập cao và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Công tố viên là người quyết định truy tố người phạm tội ra toà và có trách nhiệm đưa các chứng cứ tài liệu chứng minh hành vi phạm tội, người phạm tội tại phiên toà.

Bộ Tư pháp, ngoài chức năng quản lý hành chính nhà nước trong một số lĩnh vực, còn có chức năng quản lý hành chính đối với Toà án và cơ quan Công tố, chủ yếu là cung cấp về cơ sở vật chất và giám sát hoạt động chi tiêu tài chính. Bộ Tư pháp còn có chức năng quản lý nhà nước đối với các trại giam, bao gồm cả bộ phận cải tạo phạm nhân, lực lượng cảnh sát tư pháp bảo vệ trại giam.

c. Cơ quan cảnh sát, lực lượng cảnh sát được tổ chức ở nhiều bộ ngành khác nhau, bao gồm lực lượng Cảnh sát quốc gia thuộc Bộ Nội vụ, Cảnh sát cơ động thuộc Bộ Quốc phòng, Cảnh sát kinh tế thuộc Bộ Tài chính, Cảnh sát kiểm lâm, môi trường thuộc Bộ Nông Lâm và Cảnh sát tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. Các lực lượng cảnh sát này có nhiệm vụ giữ gìn trật tự xã hội, phát hiện bắt giữ tội phạm và thực thi các nhiệm vụ điều tra theo sự chỉ đạo của Công tố viên.

Một trong những nguyên tắc tư pháp được Italia đề cao đó là nguyên tắc “độc lập và tự quản” của hệ thống tư pháp. Theo Hiến pháp Italia, cơ quan tư pháp là cơ quan tự quản, độc lập với cơ quan lập pháp và hành pháp. Việc tự quản của hệ thống tư pháp được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức. Độc lập tư pháp với hành pháp thể hiện ở việc cơ quan hành pháp không can thiệp vào công của toà án và công tố.

2. Người tiến hành tố tụng

Trong mô hình tố tụng mới, thẩm phán được đề cao vai trò giữ gìn công lý và sự công bằng qua việc tăng thẩm quyền trong các giai đoạn tố tụng, kể cả các quyền trong giai đoạn điều tra, thu thập chứng cứ, cũng như trong giai đoạn xét xử vụ án. Công tố viên được giao trách nhiệm điều tra vụ án, chỉ đạo cảnh sát trong hoạt động điều tra nhằm xác định sự thật khách quan. Nhiệm vụ quan trọng và cơ bản nhất của công tố viên là thực hành quyền công tố tại phiên toà xét xử. Nguyên tắc độc lập tư pháp với lập pháp thể hiện thông qua việc thẩm phán chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc độc lập và tự quản cũng được áp dụng với công tố viên trong phạm vi thực hiện chức trách, nhiệm vụ của mình.

Mô hình tố tụng ở Italia hạn chế phạm vi tuỳ nghi của cảnh sát theo hướng có thời hạn nghiêm khắc. Ví dụ, quy định thời hạn 48 giờ cảnh sát thông báo về tội phạm và chuyển chứng cứ cho công tố viên được sửa đổi là yêu cầu cảnh sát thông báo cho công tố viên “không chậm trễ”. Thêm vào đó, hoạt động điều tra mà cảnh sát có thể thực hiện cũng bị giới hạn, đặc biệt khi họ đã thông báo tội phạm cho công tố viên. Sau khi nhận được thông báo, công tố viên điều hành việc điều tra cùng với sự giúp đỡ của cảnh sát bằng cách tham gia cùng nhóm với cảnh sát để điều hành những hoạt động điều tra nhất định mà cảnh sát không thể thực hiện nếu không có nhóm điều tra này. Mặc dù công tố viên điều hành hoạt động điều tra ngay từ ban đầu và pháp luật quy định công tố viên là một bên tại phiên toà xét xử, Công tố viên Ý vẫn phải có trách nhiệm điều tra các điều kiện và hoàn cảnh mà có thể gỡ tội hoặc có lợi cho bị cáo.

III. LUẬT SƯ BÀO CHỮA

Hiến pháp Ý tuyên bố rằng “mỗi một người đều có quyền phòng vệ không thể bị xâm phạm trong từng giai đoạn của bất kỳ thủ tục tố tụng pháp lý nào.”

Nhằm đạt được mục tiêu của hệ thống phiên toà tranh tụng và đảm bảo sự phù hợp với nguyên tắc hiến pháp mới về tính Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng hình sự năm 2000 đã quy định về quyền điều tra của luật sư bào chữa. Quy định về tính bổ sung Điều 111(2) Hiến pháp như sau: “mỗi phiên toà cần bảo đảm cho mỗi bên có vị trí công bằng trong việc đưa ra chứng cứ hoặc chứng cứ đối lập trước một thẩm phán không thiên vị”. Luật năm 2000 cũng bổ sung quy định về điều tra của luật sư bào chữa là một cố gắng để bảo đảm rằng các bên “được trang bị công bằng”.

Pháp luật Italia cho phép luật sư bào chữa được quyền tự mình tiến hành điều tra và được tham gia vào các giai đoạn tố tụng hình sự để bào chữa cho người bị tình nghi, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.

Luật sư bào chữa cũng có quyền thu thập các tài liệu do các nhân viên nhà nước quản lý, đi vào những địa điểm và tiếp cận các đồ vật với mục đích hình thành các cuộc kiểm tra kỹ thuật và khi cần thiết có thể tiếp cận cả những địa điểm không được sử dụng vào mục đích công cộng.

Điều quan trọng nhất là luật sư được phép lập hồ sơ bào chữa, nhờ vậy mà luật sư bào chữa có thể trình bày các kểt quả điều tra của mình trực tiếp với toà án. Trước khi có những thay đổi này, hồ sơ của công tố viên được coi là nơi tiếp nhận bất cứ thông tin nào do luật sư cung cấp.

Quyền bào chữa trong từng giai đoạn tố tụng Luật sư được tham gia vào quá trình tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự như sau: Trong hoạt động kiểm tra người, Cảnh sát phải thông báo cho người bị kiểm tra về quyền có luật sư có mặt. Luật sư bào chữa phải được thông báo ít nhất trong thời hạn 24 giờ trước khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp cảnh sát tiến hành kiểm tra trong những tình huống khẩn cấp. Luật sư được quyền có mặt trong quá trình khám xét của nhân viên tư pháp. Ngay sau khi bị bắt và bị giữ, người bị tình nghi có quyền hội ý với luật sư biện hộ trừ khi công tố viên ban hành lệnh tạm ngừng quyền này trong 5 ngày sau khi bắt hoặc giữ.Luật sư bào chữa phải có mặt trong quá trình thẩm vấn và trong phiên xem xét trước khi xét xử.

Luật pháp quy định hai loại lời khai được phép thu thập khi vắng mặt luật sư. Loại đầu tiên là những lời khai tại hiện trường tội phạm hoặc ngay sau khi phát hiện tội phạm và cảnh sát đặt câu hỏi trực tiếp cần thiết cho tiến trình điều tra. Việc trả lời những câu hỏi như vậy có thể không được viết thành văn bản hoặc không được sử dụng (thậm chí là để buộc tội) trừ khi luật sư bào chữa có mặt. Loại thứ hai là những lời khai tự nguyện do người bị tình nghi khai sau khi cảnh sát đã đưa ra lời khuyên là anh ta có quyền có luật sư. Những lời khai này không được sử dụng tại phiên toà như là một phần trong hồ sơ chính của công tố viên, trừ khi vì mục đích buộc tội. Những lời khai này có thể được sử dụng cho mục đích điều tra như việc đánh giá liệu có nên áp dụng các biện pháp phòng ngừa hoặc liệu có nên ban hành lệnh khám xét. Những lời khai này cũng có thể được sử dụng trong các thủ tục đặc biệt.

Pháp luật cấm các biện pháp hoặc kỹ thuật mang tính xâm phạm “quyền tự do định đoạt” hoặc làm suy giảm, thay thế cho khả năng nhớ và đánh giá thực tế, thậm chí cả khi bị cáo đồng ý với những biện pháp này. Những biện pháp bị cấm gồm thôi miên, sử dụng thuốc, hứa hẹn hoặc đe doạ.

Tại phiên xem xét trước khi xét xử, bị cáo có thể yêu cầu được thẩm vấn. Việc thẩm vấn này được điều chỉnh bởi các nguyên tắc được đặt ra trước đó là cấm những biện pháp và kỹ thuật nhất định, quy định bị cáo được thông báo về quyền giữ im lặng và quyền có luật sư chỉ định. Khi một người trở thành bị cáo, thì cả cảnh sát cũng như công tố viên chỉ được phép hỏi hoặc thẩm vấn người đó trong quá trình thẩm vấn tại toà như phiên xem xét trước khi xét xử hoặc tại phiên toà xét xử chính thức.

Pháp luật bảo đảm tốt hơn sự có mặt của bị cáo và luật sư bào chữa bằng cách cho phép thẩm phán phiên xem xét ban đầu khi họ không có mặt. Luật sư bào chữa có có quyền xem nội dung và sao chụp lại hồ sơ của công tố viên cũng như hồ sơ xét xử. Trên cơ sở kết thúc phiên xem xét ban đầu, hồ sơ bào chữa được đưa vào hồ sơ của công tố viên.

Tại phiên toà, bị cáo được coi như người tự do, trừ trường hợp phải áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn bỏ trốn hoặc có hành vi bạo lực. Bị cáo có quyền tự khai báo tại toà. Nếu công tố viên gọi hỏi bị cáo, bị cáo có thể từ chối theo quyền của mình.

Luật pháp cho phép một bị cáo có quyền thông báo tên không quá hai luật sư theo lựa chọn của mình hoặc có thể có một luật sư chỉ định từ danh sách của hiệp hội pháp lý hoặc luật sư cung cấp. Chính quyền bang sẽ trả những chi phí pháp cho những bị cáo có hoàn cảnh khó không kể luật sư của họ là chỉ định hay chọn lựa. Tuy nhiên, chính quyền bang sẽ không trả những khoản chi phí này khi bị cáo tội về một tội nhẹ trừ khi tội phạm này cùng với hoặc có liên hệ với một tội phạm khác. Bộ luật mới tạo ra vai trò tích cực hơn cho luật sư bào chữa tại phiên toà bởi vì họ phải chịu trách nhiệm trình bày chứng cứ và tiến hành việc kiểm tra trực tiếp và kiểm tra chéo nhân chứng. Thêm vào đó, luật sư bào chữa có quyền năng điều tra lớn hơn và được phép lập hồ sơ bào chữa.

IV. NGƯỜI BỊ HẠI

Người bị hại trong tố tụng hình sự có thể có hai tư cách: một là, người đưa vụ án ra Tòa dưới hình thức tư tố; hai là, tư cách của một bên dân sự. Luật quy định những loại tội phạm có thể bị truy tố trên cơ sở yêu cầu của người bị hại. Người bị hại có thể khiếu nại lên Công tố viên để ủy quyền truy tố. Khi một vụ án được truy tố theo yêu cầu của người bị hại thì người bị hại có quyền được thông báo về những hoạt động cụ thể trong quá trình giải quyết vụ án, có quyền có luật sư đại diện cho mình. Một người không thể tự thuê luật sư thì được chính quyền bang bồi thường theo luật. Người bị hại được yêu cầu công tố viên cho phép tham gia vào phiên xem xét chứng cứ, nhận thông báo về phiên xem xét chứng cứ và tham gia phiên xem xét chứng cứ khi người bị hại phải kiểm tra nhân chứng. Thêm vào đó, người bị hại có quyền nộp bản thông tin tóm tắt cho toà án và gợi ý các nguồn chứng cứ hoặc điều tra. Nếu người bị hại quyết định trở thành một bên dân sự của vụ án hình sự, họ sẽ được có luật sư đại diện và có cơ hội xuất trình chứng cứ tại toà và tiến hành kiểm tra trực tiếp và kiểm tra chéo nhân chứng.

V. PHƯƠNG PHÁP TỐ TỤNG VÀ VIỆC THỂ HIỆN TRONG TỪNG GIAI ĐOẠN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ

1. Điều tra sơ bộ

Quá trình điều tra sơ bộ do công tố viên và cảnh sát tiến hành được giữ bí mật Người bị điều tra không được hỏi về việc khởi tố vụ án và không có quyền được thông báo về sự bắt đầu của tiến trình điều tra sơ bộ chống lại họ. Họ chỉ được nghe về quá trình điều tra này khi nó đã kết thúc. Trong những vụ án mà công tố viên hay cảnh sát phải công khai thừa nhận rằng công tác điều tra sơ bộ đang được tiến hành thì người bị tình nghi và luật sư của họ cũng không có quyền hiện diện trong các hoạt động điều tra (như hoạt động thấm vấn các nhân chứng quan trọng) và không có quyền được thông báo về tiến độ của những hoạt động đó. Việc giữ bí mật của quá trình điều tra sơ bộ kéo dài cho đến khi việc điều tra sơ bộ khép lại hoặc thậm chí cả sau đó nữa nếu công tố viên cho rằng việc đó là cần thiết. Việc giữ bí mật cũng đặt ra những hạn chế nghiêm ngặt đối với hoạt động của báo chí.

Phương pháp tố tụng được sử dụng chủ yếu là phương pháp điều tra thẩm vấn, bao gồm các biện pháp điều tra cụ thể sau đây:

Khi người bị tình nghi từ chối cung cấp thông tin cho cảnh sát, cảnh sát có thể đưa người đó về trụ sở và giữ người đó trong thời hạn thực sự cần thiết để xác định thông tin về họ. Cảnh sát phải thông báo cho công tố viên về hoạt động này và nếu công tố viên thấy rằng không cần thiết giữ người này vì mục đích lấy thông tin, công tố viên ra lệnh cho cảnh sát thả người đó. Trước khi cảnh sát đề nghị lấy thông tin khác hữu ích cho cuộc điều tra tội phạm từ người bị tình nghi, cảnh sát phải yêu cầu người này đưa tên của luật sư bào chữa hoặc thông báo cho họ biết là có luật sư chỉ định. Cảnh sát phải thông báo cho luật sư bào chữa về nghĩa vụ có mặt trong quá trình thẩm vấn. Nếu người bị tình nghi không đưa tên của luật sư, cảnh sát thực hiện thủ tục mời luật sư bào chữa cho họ. Người bị tình nghi phải được nhận thông báo quyền được giữ im lặng và cảnh sát phải chuẩn bị biên bản xét hỏi.

Khi công tố viên đã nhận trách nhiệm điều tra vụ án, việc xét hỏi của cảnh sát có thể chỉ được tiến hành cùng với công tố viên thẩm vấn, người bị tình nghi được thông báo là luật sư sẽ được chỉ định để giúp đỡ anh ta, hoặc anh ta có thể tìm luật sư bào chữa của riêng mình. Công tố viên phải tạo điều kiện ít nhất là 24 giờ để thông báo cho luật sư, trong trường hợp thực sự khẩn cấp và có lý do để tin rằng bất kỳ sự trì hoãn nào cũng có thể gây thiệt hại cho việc khám xét hoặc việc bảo vệ an toàn nguồn chứng cứ thì công tố viên phải thông báo cho luật sư bào chữa ngay lập tức. Công tố viên phải trình bày rõ lý do của việc này.

Trước khi mở phiên xem xét phê chuẩn việc bắt, giữ, công tố viên có thể thẩm vấn người bị bắt giữ sau khi đã gửi thông báo về thời gian thẩm vấn cho luật sư biện hộ. Bộ luật quy định quyền này cho công tố viên thực hiện khi cần thiết để đánh giá tính hợp pháp của việc bắt, giữ hoặc để tiếp tục điều tra. Ngay sau khi bị bắt và bị giữ, người bị tình nghi có quyền hội ý với luật sư biện hộ trừ khi công tố viên ban hành lệnh tạm ngừng quyền này trong 5 ngày sau khi bắt hoặc giữ. Trên thực tế người bị tình nghi phải được tham dự phiên xem xét ban đầu trong thời hạn 48 giờ sau khi bị bắt hoặc giữ nên công tố viên chỉ có thể ngừng quyền hội ý với luật sư của người bị tình nghi tối đa là 2 ngày.

– Đối với biện pháp giam giữ có tính chất ngăn ngừa. Biện pháp này được áp dụng cả trong trường hợp chưa bị buộc tội chính thức. Pháp luật cho phép áp dụng biện pháp này trong những trường hợp sau: (a) Cuộc điều tra có nguy cơ bị cản trở bởi việc sửa chữa hoặc phá huỷ chứng cứ; (b) Có nguy cơ là bị cáo hoặc người bị tình nghi sẽ trốn; hoặc (c) Có nguy cơ là bị cáo hoặc người bị tình nghi sẽ thực hiện một tội phạm có tính bạo lực hoặc một tội phạm khác tương tự với tội đang được điều tra.

Chỉ thẩm phán mới có quyền áp dụng biện pháp giam giữ có tính ngăn ngừa, trên cơ sở đề nghị của công tố viên và khi có một trong những trường họp nêu trên. Biện pháp nghiêm khắc nhất hạn chế tự do của con người là tạm giam trong nhà tù. Để thay thế cho việc giam giữ trong nhà tù, pháp luật cho phép thẩm phán áp dụng biện pháp giữ tại nhà, cấm đi ra ngoài đất nước, hoặc yêu cầu báo cáo cá nhân cho nhân viên cảnh sát vào thời gian quy định. Để giải quyết vấn đề bạo lực gia đình, thẩm phán hiện nay có thể ban hành một lệnh hạn chế đặc biệt để đảm bảo an toàn cho người bị hại bằng cách yêu cầu bị cáo phải sống xa gia đình.

Một trong các quyết định sau đây phải được ban hành trong thời gian này: thẩm phán của phiên xem xét trước khi xét xử ban hành mức ràng buộc của bị cáo đối với phiên toà, thẩm phán ban hành quyết định cho phép giải quyết vụ án bằng một phiên toà rút gọn hoặc giải quyết án bằng thoả thuận của các bên. Hết thời hạn này, toà án sơ thẩm phải quyết định việc có tội hoặc vô tội của bị cáo.

: Thu giữ cũng được coi là một biện pháp điều tra tìm kiếm chứng cứ do cảnh sát thực hiện khi thấy cần thiết. Trong thời hạn 48 giờ sau khi thu giữ, cảnh sát phải chuyển biên bản viết về việc thu giữ cho công tố viên để phê chuẩn.

– Biện pháp nhận dạng: Cảnh sát có thể sử dụng biện pháp thẩm tra nhận dạng người bị tình nghi bằng các phương pháp dấu vân tay, ảnh và những biện pháp khác để xác định cả người và đồ vật. Công tố viên điều hành tiến trình nhận dạng trước khi xét xử nếu thấy cần thiết cho quá trình điều tra. Khi công tố viên tiến hành nhận dạng, luật không yêu cầu luật sư bào chữa phải có mặt cũng như phải có biên bản tố tụng. Nói chung, pháp luật khuyến khích việc nhận dạng nên được tiến hành tại phiên toà. Tuy nhiên, khi có trường hợp khẩn cấp mà không thể chờ đến khi mở phiên toà, thẩm phán có thể tiến hành biện pháp này tại phiên xem xét chứng cứ, trên cơ sở đề nghị của công tố viên hoặc người bị tình nghi. Mặc dù Bộ luật chấp nhận hệ thống phiên toà tranh tụng, việc nhận dạng phải được tiến hành bởi thẩm phán, phân biệt giai đoạn tụng này với việc lấy lời khai qua quá trình xét hỏi trực tiếp và kiểm tra chéo nhân chứng. Luật sư bào chữa phải có mặt tại buổi nhận dạng tại phiên toà hoặc tại phiên xem xét chứng cứ.

Nhìn chung các biện pháp điều tra, biện pháp ngăn chặn được sử dụng trong giai đoạn này do cảnh sát thực hiện dưới sự chỉ đạo của công tố viên. Công tố viên có vai trò chỉ đạo hoạt động điều tra. Một số biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc như giam giữ có tính chất ngăn ngừa, khám xét đòi hỏi phải có lệnh của thẩm phán trên cơ sở đề nghị của Công tố viên. Đối với biện pháp bắt giữ người, công tố viên phải thông báo cho thẩm phán điều tra ban đầu, người sắp xếp phiên xem xét quyết định việc phê chuẩn bắt và áp dụng biện pháp phòng ngừa.

Sau khi quyết định khởi tố vụ án hình sự, công tố viên đề nghị thẩm phán điều tra ban đầu tiến hành một trong những công việc sau: mở phiên xem xét trước khi xét xử để xác định chứng cứ có đầy đủ để mở phiên toà xét xử hay không, định tội danh hoặc tiến hành một trong những thủ tục đặc biệt như các biện pháp thay thế tại phiên toà.

Trên cơ sở kết luận của giai đoạn điều tra ban đầu, công tố viên phải xác định có đủ chứng cứ để truy tố một người ra toà để xét xử hay không hoặc bác bỏ việc buộc tội. Nếu thẩm phán từ chối đề nghị bác bỏ vụ án của Công tố viên, thẩm phán phải mở phiên xem xét trước khi xét xử. Thẩm phán cũng có thể ra lệnh cho công tố viên tiến hành điều tra tiếp và định ngày kết thúc việc điều tra tiếp theo này.

2. Phiên trình diện ban đầu (phiên xem xét trước khi xét xử)

Phiên xem xét này do một thẩmphán điều tra ban đầu tiến hành. Mục đích chính của phiên xem xét này là xác định tính có thể chấp nhận được của chứng cứ. Những chứng cứ được đưa ra xem xét nếu người cung cấp chứng cứ đó có khả năng không thể tham dự phiên tòa hoặc chứng cứ có thể đã bị sai lệch hoặc giả mạo. Thẩm phán có thể cũng điều hành việc nhận dạng một người tại phiên xem xét chứng khi có yêu cầu khẩn cấp. Bộ luật quy định trong trường hợp này phải có sự có mặt của cả công tố viên vàluật sư bào chữa. Người bị tình nghi không cần phải có mặt trừ khi sự có mặt của họ là cần thiết để tiến hành một thủ tục bắt buộc. Thẩm phán có thể ra lệnh bắt buộc người bị tình nghi phải có mặt.

Mục đích của giai đoạn ti ề n x ét xử là chắt lọc ra những vụ án khó c ó thể buộc tội được bị cáo. Giai đoạ n này được coi như cầu n ố i giữa gi ai đoạn điều tra và xét xử đ ố i với nh ữ n g vụ án được đưa ra toà xét xử. Việc này cũng giúp đánh giá liệu vụ án có thể được giải quyết tốt hơn ở một trong những thủ tục tố tụng đặc biệt theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự hay không.

Công tố viên và luật sư bào chữa mỗi bên được phép trình bày quan điểm đối đáp một lần. Nếu trong quá trình diễn biến của phiên xem xét ban đầu có vẻ như việc buộc tội không phù họp với thực tế đã trình bày, công tố viên có thể sửa đổi việc buộc tội.

Nếu tin rằng nội dung vụ án đã trình bày không đủ để quyết định việc đề nghị đưa vụ án ra xét xử, thẩm phán rút khỏi phiên xem xét trước khi xét xử để đánh giá về đề nghị này của công tố viên. Sau đó, thẩm phán có thể chỉ ra cho các bên biết về những vấn đề cần điều tra bổ sung hoặc chưa hoàn thiện, định ngày kết thúc cho những công việc này. Cùng với việc gợi ý về những vấn đề cần điều tra bổ sung, thẩm phán xem xét ban đầu có thể đưa ra chứng cứ mà họ cho rằng có tác dụng củng cố cho quyết định không tiếp tục tiến hành tố tụng. Trên cơ sở kết luận của phiên xem xét ban đầu, thẩm phán nghị án ngay và công bố quyết định ngừng các thủ tục tố tụnghoặc đưa bị cáo ra xét xử. Quyết định ngừng các thủ tục tố tụng là một sự tha bổng quan trọng. Thẩm phán được phép quyết định ngừng các thủ tục tố tụng khi thiếu bất cứ điều kiện nào để tiến hành xét xử.

Có 5 thủ tục đặc biệt cho các biện pháp thay thế tại phiên toà và những cơ chế khác nhằm thực hiện tốt quá trình tố tụng hình sự và tạo điều kiện thuận lợi cho toà án. Hai trong những thủ tục này cho phép thẩm phán áp dụng hình phạt mà không cần xét xử trên cơ sở đề nghị của các bên và phiên toà rút gọn. Hai thủ tục khác không qua giai đoạn xem xét ban đầu có thể đưa bị cáo xét xử ngay. Đây là những thủ tục được gọi là xét xừ trực tiếp và xét xử ngay. Thủ tục thứ năm là quyết định hình phạt, cho phép áp dụng hình phạt tiền được giảm đến 1,5 lần mà không cần có phiên xem xét ban đầu hoặc phiên toà xét xử.

3. Phiên toà xét xử chính thức

Khi vấn đề không được giải quyết bởi một trong những thủ tục đặc biệt hoặc bác đơn, vụ án được đưa ra xét xử. Tại giai đoạn này công tố viên phải nộp hồ sơ cho tòa án. Luật sư bào chữa có quyền xem nội dung và sao chụp lại hồ sơ của công tố viên cũng như hồ sơ xét xử của Toà án. Công tố viên có thể xem hồ sơ bào chữa và sao chụp tài liệu trong hồ sơ điều tra của luật sư bào chữa. Trên cơ sở kết thúc phiên xét

xét ban đầu, hồ sơ bào chữa được đưa vào hồ sơ của công tố viên.

Phiên toà bắt đầu bằng việc công tố viên đưa ra chứng cứ. Lời khai được trình bày trực tiếp và được kiểm tra chéo do các bên thực hiện. Thẩm phán chủ toạ có thể hỏi nhân chứng nhưng không được phép đưa ra những câu hỏi gợi ý. Thẩm phán chủ toạ được phép cân nhắc các nguồn chứng cứ bổ sung nếu xác định rằng đây là việc hoàn toàn cần thiết vì Toà án Hiến pháp xác định rằng các thủ tục tranh tụng không thay thế mục đích của phiên toà là tìm ra sự thật khách quan. Mục đích này là quan trọng nhất và một thẩm phán công bằng phải chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sự thật khách quan sẽ được phát hiện tại phiên toà. Sau khi trình bày tất cả chứng cứ, công tố viên và luật sư của các bên dân sự trình bày những lập luận cuối cùng của mình; bị cáo và luật sư của bị cáo đưa ra lời nói sau cùng. Toà án nghị án ngay tại cuối phiên xử. Bản án và mức án (nếu có bản án có tội) phải trên cơ sở đa số phiếu mà mỗi thẩm phán, bắt đầu với người cấp thấp nhất tuyên bố ý kiến bỏ phiếu và lý do cho việc bỏ phiếu của mình. Trong trường hợp kết quả bỏ phiếu tương đương nhau, quyết định có lợi nhất cho bị cáo được coi là kết quả cuối cùng.

Tài liệu tham khảo

1. Hiến pháp Italia.

2. Bộ luật tố tụng hình sự Italia 1989.

3. Craig M. Bradley, Tố tụng hình sự- nghiên cứu toàn cầu, xuất bản lần thứ 2 năm 2007.

4. Giulio Illuminati, Bước chuyển căn bản sang tố tụng tranh tụng ở Ỷ (Bộ luật tố tụng hình sự Ỷ năm 1988), Washington University Global studies Law Review số 4 năm 2005.

5. Báo cáo số 03-BC/CCTP ngày 20/5/2009 của Ban chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương báo cáo kết quả khảo sát nghiên cứu về cải cách tư pháp tại Vương quốc Anh và Cộng hoà Italia.

Mô Hình Tố Tụng Hình Sự Nhật Bản / 2023

Hệ thống pháp luật Nhật Bản là kết quả học hỏi pháp luật phương Tây về mặt hình thức nhưng vẫn giữ được những nét truyền thống của Nhật Bản. Tùy theo từng thời kỳ, Nhật Bản tiếp nhận pháp luật của Pháp, Đức, Mỹ để sáng tạo ra hệ thống pháp luật của riêng mình. Lịch sử phát triển tố tụng hình sự Nhật bản cho thấy trước khi kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ hai, luật pháp Nhật Bản thuộc hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa nhưng kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai thì pháp luật Nhật Bản đã du nhập nhiều chế định về quyền và nghĩa vụ của công dân, pháp luật về tố tụng và cách thức tổ chức Tòa án trong pháp luật của Hoa Kỳ. Lịch sử phát triển tố tụng hình sự của Nhật Bản gắn liền với sự phát triển của hệ thống tư pháp hình sự, có thể chia thành 3 giai đoạn chính:

Giai đoạn I. Từ thế kỷ 19, Nhật Bản tiến hành chính sách cách tân đất nước, chuyển từ thể chế quân chủ sang thể chế dân chủ. Vào khoảng năm 1868, để đảm bảo duy trì an ninh trật tự sau khi chính quyền Mạc phủ Edo tan rã, Hoàng đế Minh Trị học hỏi mô hình luật hình sự của Trung Quốc. Sau đó, Nhật Bản áp dụng mô hình pháp lý Châu Âu nhằm tạo vị trí bình đẳng của Nhật trong các Hiệp định ký kết với các nước Châu Âu. Vào thời kỳ này, hệ thống common law (luật bất thành văn) của Anh – Mỹ rất xa lạ với Nhật Bản, do đó Nhật Bản tiếp cận và nghiên cứu hệ thống pháp luật Pháp. Năm 1873, Nhật bản mời giáo sư Boissonade từ Trường Đại học Tổng hợp Paris giúp cho việc soạn thảo các bộ luật nội dung và tố tụng cả dân sự và hình sự và kết quả đã ban hành Bộ luật hướng dẫn hình sự vào năm 1880, có hiệu lực vào tháng 01 năm 1882, theo đó chế định Công tố viên theo mô hình của Pháp du nhập vào Nhật Bản. Công tố viên thực hiện truy tố tội phạm, phù hợp với việc phân loại tội phạm theo quy định của pháp luật, với mục đích chứng minh tội phạm và áp dụng hình phạt thích hợp với kẻ phạm tội (Điều 1). Công tổ viên thực hiện các hoạt động điều tra tội phạm, yêu cầu Thẩm phán kiểm tra tội phạm và áp dụng các điều khoản theo quy định cùa pháp luật, chỉ đạo việc thi hành lệnh hay quyết định của Tòa án và bảo vệ lợi ích công của Tòa án. Thẩm phán được trực tiếp thu thập chứng cứ ban đầu (Điều 34). Trong thời gian sau đó, hệ thống tư pháp Nhật Bản bắt đầu bị ảnh hưởng của Đức. Năm 1890, Luật tổ chức Tòa án được ban hành dựa trên dự thảo của người Đức tên là Rudorff, theo đó xác định, Công tổ viên cũng có quyền giám sát hoạt động của Thẩm phán, đại diện cho quyền lợi công trước Tòa án (độc quyền truy tố), và đây là nền móng để phát triển hệ thống công tố Nhật Bản. Vào năm 1893, Nhật Bản xây dựng Hiến pháp mới dựa trên Hiến pháp Đức và ban hành Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) cũng dựa theo mô hình của Đức. Bộ luật này gần như sao chép toàn bộ nội dung của Luật tố tụng hình sự Pháp, tuy nhiên không quy định chế định Bồi thẩm đoàn như ở Pháp vì cho rằng chế định đó không phù hợp với Nhật Bản lúc bấy giờ. Năm 1913, Nhật ban hành Luật về thủ tục rút gọn, theo đó Công tố viên có thể trực tiếp xử phạt bị can mà không cần đưa ra Tòa xét xử nhằm giảm thời gian và chi phí cho quá trình tố tụng.

Đến năm 1922, BLTTHS sửa đổi được ban hành và có hiệu lực năm 1924. BLTTHS này được áp dụng đến Đại chiến thế giới II với mô hình tố tụng hình sự chuyển từ mô hình của Pháp sang mô hình của Đức, theo đó mô hình tranh tụng được chuyển theo mô hình của Đức, quan tòa là người chủ tọa, dẫn dắt cuộc họp, giải quyết tranh luận. Nhưng điểm khác của mô hình tố tụng hình sự Nhật Bản so với mô hình tố tụng hình sự của Đức là chế định tùy nghi truy tố của Công tố viên Nhật Bản. Theo quy định của BLTTHS này thì Công tố viên có nhiệm vụ điều tra, cảnh sát thực hiện yêu cẩu của Công tố viên; cơ chế xem xét ban đầu trong quá trình tra được giao cho Thẩm phán (đối với một số vụ án cụ thể hoặc một số tội phạm đặc biệt, các biện pháp điều tra đặc biệt do Thẩm phán quyết định). Tuy nhiên, trong thực tiễn, do cơ quan cảnh sát không phải lúc nào cũng tuân thủ đúng quy định của pháp luật, vi phạm quyền con người và để tránh sự độc quyền của Tòa án, nhiều ý kiến đề nghị cơ quan công tố được giám sát hoạt động điều tra và bác bỏ cơ chế xem xét ban đầu của Thẩm phán.

Giai đoạn II: Từ năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II, Nhật chuyển sang chính thể quân chủ nghị viện và chịu ảnh hưởng lớn của Hoa Kỳ. Với sự can thiệp của Hoa Kỳ, một loạt cải cách xã hội được tiến hành, trong đó quan trọng nhất là việc ban hành Hiến pháp mới với những quy định tiến bộ về bảo đảm quyền cơ bản của công dân trong tố tụng hình sự: Khi bắt giữ, khám xét, thu giữ phải có lệnh; bị can, bị cáo có quyền được mời luật sư, quyền giữ im lặng không khai báo. Hiên pháp mới dẫn đến sự ra đời của BLTTHS mới (Luật số 131 ngày 10/7/1948, có hiệu lực từ năm 1949) và được áp dụng cho đến nay. BLTTHS mới trong quá trình soạn thảo có sự giúp đỡ tích cực từ phía Hoa Kỳ và phản ảnh rõ nét quan điểm pháp luật tố tụng Hoa Kỳ, thể hiện trong các quy định về nguyên tắc tranh tụng, điều tra thu thập tài liệu, chứng cứ, hạn chế trong việc chấp nhận chứng cứ gián tiếp. BLTTHS của Nhật Bản được soạn thảo theo khuôn mẫu của BLTTHS Mỹ ngoại trừ chế định xét xử có Bồi thẩm đoàn. Trong quá trình tố tụng, Thẩm phán chỉ đóng vai trò trọng tài, vai trò chính trong quá trình tố tụng được dành cho đại diện của bên buộc tội và bên bào chữa. Tuy vậy, vai trò của Thẩm phán Nhật Bản cũng khác với vai trò Thẩm phán Mỹ. Nhờ không tiếp thu chế định bồi thẩm của Mỹ mà các thẩm quyền của Thẩm phán Nhật Bản rộng hơn thẩm quyền của các Thẩm phán Mỹ. Trong thủ tục tố tụng, có sự thay đổi phương thức thẩm vấn nhân chứng theo kiểu tố tụng đối kháng.

Kết cấu của Bộ luật tố tụng hình sự Nhật Bản cho thấy tố tụng hình sự Nhật Bản theo mô hình tố tụng tranh tụng có nguồn gốc sâu xa từ nguyên tắc tranh tụng của pháp luật Hoa Kỳ, thể hiện rõ qua việc chuyển từ nguyên tắc thẩm quyền sang áp dụng nguyên tắc đương sự, việc thay đổi quan hệ giữa tư pháp và kiểm sát trong vận dụng tư pháp hình sự bằng các quy định: Đảm bảo tính độc lập của Tòa án – Tòa án không được xem tài liệu của cơ quan điều tra. Hoạt động điều tra do cơ quan công tố và cảnh sát tiến hành, việc xem xét quyết định trong quá trình điều tra giao cho Thẩm phán. Vai trò tích cực trong tố tụng thuộc về Thẩm phán trước đây được trao cho Công tố viên và Luật sư bào chữa. Công tố viên chuyển cáo trạng cho Thẩm phán và chuẩn bị tài liệu, chứng cứ tranh luận với luật sư trước Tòa. Luật sư có quyền bình đẳng trong việc đề xuất tài liệu và tranh luận với Công tố viên tại phiên tòa. Hạn chế vai trò của Tòa án, cơ chế xem xét ban đầu của Thẩm phán bị xóa bỏ và quyền này được trao cho cơ quan điều tra. Tòa án đóng vai trò vị trí trung lập, lắng nghe tranh luận và đưa ra kết luận về các chứng cứ rồi tuyên án. Tuy nhiên, có một điểm khác biệt lớn nhất giữa tổ tụng hình sự Nhật Bản với tố tụng hình sự Hoa Kỳ là BLTTHS Nhật Bản không quy định về chế định bồi thẩm. Ở Mỹ, Bồi thẩm đoàn quyết định bị cáo có tội hay không có tội, còn tội danh và hình phạt thuộc thẩm quyền quyết định của Thẩm phán. Tuy nhiên, Bồi thẩm đoàn chỉ tham gia luận tội khi bị cáo chối tội, nếu bị cáo nhận tội thì áp dụng thủ tục rút gọn, Thẩm phán sẽ quyết định hình phạt.

Trong khi đó, theo BLTTHS Nhật Bản thì cho dù bị cáo nhận tội, phiên tòa vẫn diễn ra bình thường theo nguyên tắc tranh tụng và sau đó Thẩm phán quyết định hình phạt. Trước khi xét xử, Công tố viên chỉ chuyển cho Tòa án bản cáo trạng, không chuyển hồ sơ vụ án. Hồ sơ vụ án chỉ chuyển cho Thẩm phán khi bắt đầu phiên tòa. Trong thực tiễn, các bên tranh tụng chuẩn bị tài liệu, chứng cứ rất cẩn thận trước khi đưa ra tòa. Việc xem xét và tranh luận về các chứng cứ, tài liệu một cách công khai trong phiên tòa tạo điều kiện cho Thẩm phán xét xử công bằng và khách quan.

Quan hệ giữa cơ quan tư pháp cảnh sát – công tố – Tòa án đã có sự thay đổi. Theo quy định cũ thì cảnh sát giúp việc cho cơ quan công tố, cơ quan công tố chịu trách nhiệm điều tra. Quan hệ này là quan hệ trên – dưới.

Vai trò Công tố viên được cường theo nguyên tắc tranh tụng. Cơ quan công tố có trách nhiệm lập cáo trạng, đưa ra chứng cứ để chứng minh sự buộc tội. Tòa án chỉ xét xử, không điều tra như trước đây. Công tố viên tiến hành điều tra, giám sát hoạt động và quyền truy tố hoặc không truy tố.

Giai đoạn III. Từ đầu những năm 2000 cho đến nay, Nhật Bản đã có những nỗ lực để cải cách tư pháp về tố tụng hình sự. Chủ trương cải cách tư pháp của Nhật Bản xuất phát từ hiệu quả xét xử trên thực tế kông cao, thời gian nhiều phiên tòa xét xử còn kéo dài do không ít vụ án phức tạp, nghiêm trọng đã không chuẩn bị lập luận được đầy đủ; nội dung xét xử cũng khó hiểu đối với người dân, làm mất niềm tin của người dân đối với tư pháp. Năm 1999, Hội đồng tư vấn cải cách chế độ tư pháp đặt dưới chính phủ được thành lập đã kiến nghị kiện toàn và tăng tốc việc xét xử hình sự và hoàn thiện chế độ người dân tham gia vào thủ tục phiên tòa hình sự (hội thẩm nhân dân), thực hiện xét xử với trọng tâm là lập luận. Năm 2004 ban hành Luật sửa đổi phần 1 Luật tố tụng hình sự và hiện nay đang tiếp tục nghiên cứu sửa đổi BLTTHS với mục đích hoàn thiện các thủ tục tố tụng trước phiên tòa và kiện toàn việc công khai chứng cứ tại phiên tòa trên cơ sở quan điểm cải cách tư pháp và giải quyết các yêu cầu thực tiễn.

II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH TỔ TỤNG HÌNH SỰ NHẬT BẢN

1. Mục tiêu và phương pháp của tố tụng hình sự

Điều 1 BLTTHS Nhật Bản quy định: “mục đích của Bộ luật là làm sáng tỏ những tình tiết của vụ án cũng như áp dụng và thực thi việc trừng trị một cách nhanh chóng đối với vụ án hình sự trong khi vẫn xem xét đầy đủ đến việc duy trì phúc lợi công và đảm bảo nhân quyền đối với từng cá nhân”. Như vậy, mục tiêu tố tụng hình sự Nhật Bản yêu cầu xác định sự thật khách quan, bảo đảm công lý (mục tiêu và phương pháp luận mà hệ tố tụng thẩm vấn hướng tới) đồng thời bảo đảm quyền con người, duy trì phúc lợi công (mục tiêu và phương pháp luận mà hệ tố tụng tranh tụng hướng tới). Từ đó, tố tụng hình sự Nhật Bản sử dụng phương pháp của cả hai hệ thống tố tụng tranh tụng và thẩm vấn, vừa áp dụng nguyên tắc tranh tụng, đồng thời chú trọng phương pháp điều tra, thẩm vấn. Nghiên cứu tố tụng hình sự Nhật Bản cho thấy rõ tính chất tranh tụng qua hàng loạt quy định về yêu cầu và xác định chứng cứ chứng minh, kiểm tra nhân chứng, vị trí bình đẳng như nhau của các bên tranh tụng, nguyên tắc chỉ gửi bản cáo trạng nhằm loại bỏ thành kiến của Tòa án khi xét xử, giới hạn xét xử của Tòa án chỉ trong phạm vi buộc tội mà Công tố viên đưa ra và việc tranh tụng của các bên, vị trí độc lập của Tòa án đối với các bên… Bên cạnh đó, một số nguyên tắc của tố tụng thẩm vấn cũng được sử dụng như việc đương nhiên xác minh chứng cứ của Tòa án, xét xử không có Bồi thẩm đoàn, Tòa án có thể điều hành việc kiểm tra bằng chứng theo thẩm quyền của mình khi xét thấy cần thiết. Trong quá trình xét xử, nếu xét thấy hợp lý Tòa án có thể bổ sung hoặc thay đổi lý do, thay đổi điều khoản áp dụng hình phạt.

2. Vai trò của các chủ thể tham gia tố tụng

Vấn đề xác định mô hình tố tụng hình sự phải trên cơ sở xem xét toàn diện không chỉ ở mục tiêu, phương pháp tố tụng mà còn về vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn các chủ thể tham gia tố tụng và mối quan hệ của các chủ thể này trong cả quá trình điều tra, truy tố, xét xử.

Luật tố tụng hình sự Nhật Bản phân chia quá trình tố tụng hình sự thành 4 giai đoạn: Giai đoạn điều tra, giai đoạn xét xử, giai đoạn truy tố và giai đoạn thi hành án, trong mỗi giai đoạn đều xác định rõ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mỗi chủ thể tham gia tố tụng. Giai đoạn điều tra có sự tham gia của ba cơ quan là cơ quan cảnh sát, Viện công tố và Tòa án. Cơ quan Cảnh sát và Viện công tố tiến hành điều tra phát hiện tội phạm, Tòa án ban hành lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam theo đề nghị của cơ quan điều tra, Viện công tố. Giai đoạn truy tố gắn liền chỉ với vai trò cơ quan công tố và Công tố viên với quyền tùy nghi truy tố. Giai đoạn xét xử được thực hiện theo nguyên tắc tranh tụng, có sự tham gia của Thẩm phán, Công tố viên, luật sư bào chữa. Công tố viên chuyển cáo trạng cho Thẩm phán và chuẩn bị tài liệu, chứng cứ để trình bày trước Tòa, tranh luận với luật sư và luật sư cũng chuẩn bị tài liệu, chứng cứ để tranh luận với Công tố viên. Những hoạt động tố tụng tại phiên tòa do Thẩm phán điều khiển. Sau khi nghe các bên tranh luận, Thẩm phán tự mình đánh giá chứng cứ và rút ra kết luận rồi tuyên án. Giai đoạn thi hành án được bắt đầu khi bản án có hiệu lực (sau 2 tuần kế từ khi tuyên án). Cơ quan công tố có quyền ra quyết định thi hành án và giám sát việc thi hành án. Các trại cải tạo chịu trách tổ chức lao động cải tạo và quản lý phạm nhân.

Như vậy, trong năm chủ thể gia tố tụng thì cảnh sát, luật sư, thi hành án đóng vai trò quan trọng trong một giai đoạn tố tụng, Tòa án đóng vai trò quan trọng không chỉ ở giai đoạn xét xử mà cả giai đoạn điều tra, chỉ có Viện công tố là cơ quan duy nhất có vai trò quan trọng suốt cả quá trình tố tụng: điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Công tố viên không chỉ có “độc quyền truy tố” mà có thẩm quyền điều tra tội phạm, giám sát việc thi hành các quyết định của Tòa án, yêu cầu Tòa án áp dụng pháp luật trong việc giải quyết vụ án hình sự và thực hiện những công việc theo quy định của pháp luật với tư cách là người đại diện cho lợi ích công.

3. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của cơ quan tư pháp trong giai đoạn điều tra

Theo quy định của BLTTH, cơ quan có thẩm quyền điều tra chính ở Nhật gồm Cơ quan điều tra của cảnh sát (Cảnh sát tư pháp) và Viện công tố.

3.1. Cảnh sát tư pháp

Cảnh sát tư pháp có nhiệm vụ tiến hành điều tra và thu thập chứng cứ khi có tội phạm xảy ra (Điều 189, Điều 190 BLTTHS). Thẩm quyền điều tra của cảnh sát được phân thành hai loại: Điều tra chung và điều tra đặc biệt. Điều tra chung do lực lượng cảnh sát cấp khu vực tiến hành đối với các loại tội phạm hình sự thông thường như giết người, cướp, trộm cắp tải sản. Điều tra đặc biệt do cơ quan điều tra thuộc các Bộ, ngành tiến hành đối với những vụ án xảy ra trên các lĩnh vực chuyên ngành đó, chẳng hạn như điều tra các tội phạm trên biển, điều tra các tội phạm về rừng, điều tra các tội phạm về ma túy… Theo quy định của Luật tố tụng hình sự có 14 chủ thể có thẩm quyền điều tra đặc biệt gồm: Nhân viên các trại giam, nhân viên cảnh vệ Hoàng gia, nhân viên của cơ quan quản lý rừng, cán bộ địa phương có trách nhiệm kiểm soát việc săn bắn, thanh tra tiêu chuẩn lao động, thanh tra lao động trên biển, thuyền trường và các thủy thủ, nhân viên bảo vệ an ninh biển, nhân viên kiểm soát ma túy, Giám sát viên công tác mỏ, Giám sát viên ngư nghiệp, Quân cảnh của lực lượng phòng vệ, giám sát viên thuế quốc gia, thanh tra bưu điện. Ngoài ra còn có 5 cơ quan có thẩm quyền điều tra hành chính một số loại tội nhất định (ban đầu nhằm xác định chinh xác hành vi vi phạm, sau khi kết thúc các thủ tục điều tra người bị tình nghi phạm tội thì không gửi hồ sơ sang Viện công tố Nhật Bàn mà phải làm thủ tục tố cáo sang Viện công tố. Các thủ tục về tố tụng hình sự chính thức do Viện công tố quyết định). Các cơ quan này bao gồm: Ủy ban giám sát giao dịch chứng khoán, Ủy ban giao dịch lành mạnh, Tổng cục tín dụng, Cục bảo hiểm tiền tiết kiệm,… Ở lĩnh vực điều tra này, ngoài kiến thức pháp luật, nghiệp vụ điều tra đòi hỏi Điều tra viên phải có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành đó.

Hoạt động điều tra chung của cảnh sát và của cơ quan điều tra đặc biệt đều phải tuân thủ trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS quy định. Nếu có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì cơ quan công tố với tư cách là cơ quan chỉ đạo hoạt động điều tra sẽ quyết định cơ quan nào tiến hành điều tra đối với từng vụ việc cụ thể.

3.2. Công tố viên

Quyền hạn của Công tố viên khi tiến hành các hoạt động điều tra cũng giống như quyền hạn của cảnh sát tư pháp, bao gồm quyền bắt giữ, khám xét và tịch biên, lưu trữ hồ sơ, kiểm tra các đối tượng, kiểm soát việc giao nhận và thu chặn các thông tin đối với các tội phạm có tính chất nghiêm trọng; hỏi đối tượng tình nghi và nhân chứng; đề nghị các tổ chức và cá nhân cung cấp thông tin. Ngoài ra Công tố viên có các quyền hạn đặc biệt riêng gồm: Yêu cầu phê chuẩn việc tạm giam, lệnh thả đối tượng tạm giam, lấy lời khai của nhân chứng.

Mối quan hệ giữa cảnh sát – công tố trong hoạt động điều tra là quan hệ hợp tác và phối hợp với nhau, mỗi bên có quyền năng pháp lý độc lập của mình. Song Công tố viên có vai trò chỉ đạo “điều khiển chung” các hoạt động điều tra của cảnh sát, thậm chí ra chỉ thị cho cảnh sát. Trường hợp Viện công tố trực tiếp điều tra, nếu thấy cần thiết, Công tổ viên ra lệnh cho cảnh sát và yêu cầu họ trợ giúp rong việc điều tra. Cảnh sát phải tuân theo sự chỉ đạo và chi huy của Công tố viên (Điều 193 BLTTHS).

3.3. Thẩm phán

Thẩm phán cũng đóng vai trò quan trọng trong tiến trình điều vụ án thông qua việc ban hành các lệnh bắt, giữ, trả tự do hoặc tạm giam. Để kiểm tra hoạt động điều tra của cảnh sát, hạn chế việc lạm dụng quyền hạn và xâm phạm quyền của công dân trong quá trình điều tra, BLTTHS quy định 2 hệ thống kiểm tra là kiểm tra của Công tố viên và Nguyên tắc lệnh của Thẩm phán trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn: bắt, tạm giữ, tạm giam, gia hạn tạm giam, trả tự do cho bị can, truy tố hoặc đình chỉ vụ án. Về nguyên tắc, không ai bị bắt nếu không có lệnh của Thẩm phán ngoại trừ bắt quả tang và bắt khẩn cấp. Việc khám xét, thu giữ, kiểm tra ngoài nơi bắt giữ chỉ thực hiện khi có lệnh của Thẩm phán. Chứng cứ sẽ không được chấp nhận nếu vi phạm nguyên tắc lệnh.

4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện công tổ và Công tố viên trong tố tụng hình sự

Hoạt động công tố thể hiện bằng những hoạt động tìm kiếm chứng cứ chứng minh tội phạm, đưa vụ án ra Tòa bằng bản cáo trạng, trình hồ sơ, tài liệu chứng cứ trước Tòa để buộc tội bị cáo. BLTTHS không quy định về tiêu chuẩn thu thập chứng cứ để truy tố. Về mặt lý thuyết, Công tố viên có thể truy tố vụ án khi chưa đầy đủ chứng cứ. Tuy nhiên trong thực tế một Công tố viên không bao giờ truy tố bị can khi chưa có đủ chứng cứ. Công tố viên chi truy tố bị can khi anh ta chắc chắn rằng người bị tình nghi sẽ bị Tòa án kết tội. Tuy nhiên, với quyền “độc quyển truy tố” Công tố viên lại có quyền đình chỉ vụ án, không truy tố thậm chí cả khi vụ án đó có đủ chứng cứ đảm bảo chắc chắn rằng bị can có tội. Việc quyết định truy tố hoặc không truy tố của Công tố viên trên cơ sở cân nhắc các yểu tố về tính chất tội phạm, độ tuổi, môi trường, mức độ nghiêm trọng của tội phạm, các tình tiết phạm tội, tình huống xảy ra sau khi có sự kiện phạm tội (Điểu 248 BLTTHS).

Việc truy tố phải được quyết định bằng bản cáo trạng và gửi đến Tòa án. Ở giai đoạn trước khi xét xử, Công tố viên chỉ gửi cáo trạng đến Tòa án mà không gửi hồ sơ. Khi bắt đầu vào phiên tòa thì Công tố viên chuyển hồ sơ cho Thẩm phán chủ tọa phiên tòa. Quy định này nhằm bảo đảm cho Thẩm phán không bị thiên lệch trong việc nghiên cứu, điều tra chứng cứ để kết luận về vụ án.

Như vậy, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của Công tố viên Nhật Bản so với các hệ thống tố tụng trên thế giới, có thể thấy rõ 3 điểm khác biệt cơ bản như sau:

Một là, Công tố viên trực tiếp và chủ động tham gia các hoạt động thu thập chứng cứ một cách trực tiếp thể hiện thông qua việc tiến hành thẩm vấn người bị tình nghi và nhân chứng. Thông thường, việc điều tra do các nhân viên cảnh sát tư pháp tiến hành và Công tố viên kiểm tra lại việc điều tra sau khi tiếp nhận vụ án. Công tố viên có thể tự mình tiến hành điều tra khi thấy cần thiết, có quyền chỉ đạo nhân viên cảnh sát trong việc điều tra hoặc hợp tác với nhân viên cảnh sát trong việc điều tra.

Hai là, Công tố viên tiến hành truy tố chỉ khi việc kết án chắc chắn được đưa ra. Công tố viên độc quyền truy tố, cá nhân không được phép thực hiện việc truy tố.

Ba là, Công tố viên có quyền quyết định truy tố hoặc không truy tố theo nguyên tắc tùy nghi truy tố. Ngay cả khi không có nghi ngờ gì về tội phạm thì Công tố viên vẫn có thể lựa chọn việc không truy tố (quy định này đối lập với nguyên tắc bắt buộc truy tố trong hệ tố tụng thẩm vấn).

5. Bị cáo và quyền bào chữa của bị cáo

Quyền bào chữa, quyền được giúp đỡ về pháp lý là quyền cơ bản của người bị tình nghi, bị can, bị cáo. Bị cáo, người bị tình nghi và người đại diện của họ có thể lựa chọn luật sư bào chữa bất cứ lúc nào (Điều 30). Người bào chữa có thể là luật sư hoặc bất kỳ người nào có chuyên môn pháp lý, công tâm, không trái ý bị cáo, được bị cáo nhờ hoặc Công tố viên, Tòa án chỉ định. Đại diện pháp lý, người giám hộ, vợ hoặc chồng, họ hàng trực hệ, anh chị em của bị can, bị cáo có thể độc lập chỉ định người bào chữa hoặc giúp đỡ cho bị cáo vào bất kì thời điểm nào và phải nộp đơn tại mỗi cấp xét xử.

Tòa án bắt buộc phải chỉ định người bào chữa cho bị cáo trong các trường hợp: Bị cáo là người chưa thành niên (người dưới 20 tuổi); bị cáo từ đủ 70 tuổi trở lên; bị cáo là người câm, người điếc hoặc khi nghi ngờ bị cáo bị bệnh tâm thần hoặc không có khả năng nhận thức và trường hợp cần thiết khác mà bị cáo yêu cầu nhà nước chỉ định người bào chữa, về nguyên tắc trường hợp bị cáo bị truy tố về tội có mức hình phạt tử hình, tù khổ sai, chung thân hoặc tù có thời hạn tối đa từ ba năm trở lên đều phải có luật sư bào chữa cho bị cáo tại phiên tòa, nếu bị cáo không có khả năng thuê luật sư thì Công tố viên hoặc Thẩm phán phải chỉ định luật sư cho họ.

Bị cáo có quyền đề nghị thay đổi luật sư nếu có lý do chính đáng. Nhưng nếu lý do bị cáo đưa ra không có căn cứ thì Tòa án vẫn tiếp tục xét xử nhằm tránh việc hạn chế quyền bào chữa của bị cáo nhưng đồng thời cũng ngăn ngừa việc bị cáo lợi dụng quy định được thay đổi luật sư để trì hoãn việc xét xử.

Nhật Bản quy định Công tổ viên, bị cáo và người bào chữa có vị trí bình đẳng trong quá trình tham gia tố tụng. Do bị cáo là người không có chuyên môn pháp lý và không có bất kỳ quyền hạn gì để thu thập bằng chứng trong giai đoạn điều tra nên Luật tố tụng hình sự quy định họ có một số quyền để bảo đảm được bình đẳng về phương diện pháp lý: Quyền có luật sư biện hộ, quyền yêu cầu chỉ định một Luật sư biện hộ chính thức, quyền được liên lạc và phỏng vấn, quyền giữ im lặng… Bên cạnh đó, bị cáo có nghĩa vụ hợp tác như nghĩa vụ có mặt tại Tòa án, ở lại tòa và giữ trật tự tại Tòa (các điều 301, 36, 39, 3111).

Bị cáo và luật sư biện hộ có địa vị bình đẳng với Công tố viên và đưa ra những lập luận chống lại cáo buộc của Công tố viên. Bị cáo có địa vị bình đẳng với Công tố viên trong việc thu thập tài liệu, đưa ra chứng cứ chứng minh, tham gia các hoạt động để thu thập bằng chứng. Bị cáo, người bào chữa có quyền tham gia các hoạt động khám xét, thu giữ, yêu cầu và kiểm tra chứng cứ, chất vấn nhân chứng, tranh luận về bắt buộc chứng minh chứng cứ, phản đối việc kiểm tra chứng cứ. Bị cáo cũng có quyền yêu cầu nhập các vụ án để xét xử, chuyển vụ án, quyền đưa ra quan điểm phản bác, quyền được tiếp nhận các văn bản của Tòa án, yêu cầu thay đổi ngày xét xử (các điều 113-1, 142, 157, 2981, 30411, 308, 3091, 8, 191, 21, 49, 276-lBLTTHS).

6. Mối quan hệ buộc tội – bào chữa – Tòa án và nguyên tắc xét xử tranh tụng

6.1. Mối quan hệ luật sư bào chữa với Công tố viên

Công tố viên và luật sư bình đẳng với nhau về quyền độc lập thu thập chứng cứ và trình bày chứng cứ tại phiên tòa và Tòa án tạo điều kiện cho hai bên thực hiện quyền đó.

6.2. Nguyên tắc xét xử tranh tụng và quan hệ các bên

Thẩm phán có vai trò như một trọng tài, có quyền đưa ra phán quyết công bằng trên cơ sở bằng chứng mà Công tố viên và luật sư bào chữa đưa ra. Điều này được bảo đảm trên nguyên tắc loại trừ định kiến, chỉ đệ trình cáo trạng. Nội dung cáo trạng được trình lên Thẩm phán hết sức ngắn gọn và cô đọng, chỉ bao gồm tên và những thông tin khác về nhân thân của bị cáo, những sự kiện cấu thành tội phạm bị truy tố, tội danh. Việc nắm giữ và xử lý tài liệu điều tra được giao cho Công tố viên nhằm tránh không để Thẩm phán bị tác động bởi kết quả điều tra trong việc ra phán quyết.

Trong giai đoạn xét xử, Công tố viên chịu trách nhiệm chứng minh theo nguyên tắc tranh tụng, chỉ đệ trình cáo trạng. Thẩm phán xét xử công bằng và không định kiến. Trước khi bắt đầu phiên tòa, các Thẩm phán chỉ được đọc cáo trạng. Tất cả các tài liệu và chứng cứ thu thập được trong giai đoạn điều tra do Công tố viên giữ và lựa chọn, trình lên Tòa án với tư cách là bằng chứng theo quyết định của Công tố viên.

Về mặt lý thuyết, Tòa án có quyền xử tội danh nhẹ hơn tội danh mà Viện công tố đã truy tố song trên thực tế, Tòa án vẫn cần có sự đồng ý của Công tố viên. Trong quá trình chứng minh tại phiên tòa, khi xét thấy cần xử bị cáo về tội danh nặng hơn thì Công tố viên thay đổi cáo trạng, nếu không Tòa sẽ yêu cầu Công tố viên làm điều đó. Trong trường hợp này Tòa án phải hoãn phiên tòa để tạo điều kiện cho Công tố viên thay đổi cáo trạng và không gây hại đến quyền bào chữa của bị cáo (Điều 312 BLTTHS).

Thủ tục xét xử được tổ chức theo nguyên tắc tranh tụng. Công tố viên và bị cáo, luật sư có quyền tranh tụng về bằng chứng đưa ra. Bị cáo có quyền giữ im lặng trong toàn bộ quá trình xét xử hoặc từ chối trả lời những câu hỏi có tính chất riêng tư. Các bên có quyền bác bỏ việc kiểm tra bằng chứng, bác bỏ biện pháp do Thẩm phán chủ tọa đưa ra. Công tố viên hoặc bị cáo có thể kháng cáo. Tuy nhiên, việc xét xử không có sự tham gia của Bồi thẩm đoàn, và đây là điểm khác biệt của tố tụng hình sự Nhật Bản so với mô hình tố tụng xét xử tranh tụng (các điều 308, 311, 351).

Việc thẩm vấn các nhân chứng và bị cáo của Thẩm phán chỉ là phụ. Tòa án có thể thay đổi lịch xét xử, thay đổi chủ tọa phiên tòa, hạn chế việc thẩm vấn và lấy lời khai, tạm hoãn và mở phiên tòa mới.

Thủ tục rút gọn chỉ được áp dụng trong giai đoạn truy tố và xét xử do Công tố viên quyết định, không áp dụng trong giai đoạn điều tra. Điều kiện áp dụng thủ tục này là loại tội có hình phạt tiền và mức phạt tiền không quá 5000 Yên, phải có sự đồng ý của bị can, không áp dụng đối với trường hợp bị can phạm tội có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc có nhân thân xấu (có nhiều tiền án, tiền sự hoặc sau khi phạm tội không chịu khắc phục hậu quả hay không bồi thường thiệt hại).

7. Vai trò của người bị hại

Nếu người bị hại có yêu cẩu, Tòa án sẽ xét xử vụ án có thể cho phép người bị hại kiểm tra, sao chép biên bản phiên toà nếu việc đó là cần thiết để người bị hại thực hiện quyền yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại. Quyết định của Tòa về việc chấp nhận hoặc từ chối cho người bị hại kiểm tra, sao chép biên bản phiên tòa được giải quyết theo thủ tục hành chính và do vậy không thể bị chống án lên Tòa án cấp trên.

Một số nhận xét

Từ mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp đối tụng mà tố tụng hình sự sử dụng, địa vị pháp lý và mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử,… có thể nói mô hình tố tụng hình sự Nhật Bản mang đặc trưng cơ bản của tố tụng tranh tụng, mặc dù ngay trong nguyên tắc đặc trưng nhất của tố tụng tranh tụng đã có những yếu tố của hệ tố tụng thẩm vấn như xét xử tranh tụng không có Bồi thẩm đoàn, nguyên tắc tùy nghi truy tố, giới hạn xét xử, vai trò của Công tố viên trong giai đoạn điều tra…

Khác với tố tụng hình sự Hoa Kỳ, tố tụng hình sự Nhật Bản vận dụng nguyên tắc điều tra chính xác trên cơ sở áp dụng luật chứng cứ, không truy tố nếu khà năng có được phán quyết có tội không cao và chế độ xét xử không có bồi thẩm. Đây chính là những đặc điểm cơ bản của hệ tố tụng hình sự thẩm vấn mà Nhật Bản đã tiếp thu và thể hiện trong mô hình tố tụng hình sự của mình. Với mô hình tố tụng hình sự vừa có tính chất của hệ tố tụng tranh tụng, vừa mang đặc điểm của hệ tố tụng hình sự thẩm vấn, tố tụng hình sự Nhật Bản đã đạt được mục đích “làm sáng tỏ những tình tiết của vụ án cũng như áp dụng và thực thi việc trừng trị một cách nhanh chóng tội phạm trong khi vẫn xem xét đầy đủ việc duy trì phúc lợi công và bảo đảm nhân quyên đối với từng cá nhân”.

Theo đánh giá của chuyên gia Nhật Bản thì hệ thống tố tụng hình sự hiện tại của Nhật Bản có sự kết hợp giữa luật lục địa có nguồn gốc từ Pháp, Đức và tư tưởng của thông luật từ Hoa Kỳ. Hệ thống xét xử nhấn mạnh hơn vào nguyên tắc tranh tụng. Các Thẩm phán có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh quy định về chống định kiến nhằm ngăn ngừa bất cứ suy đoán nào trước khi xét xử. Công tố viên chịu trách nhiệm thực hành quyền công tố, đồng thời đại diện cho lợi ích công. Do đó với việc ra đời của các khái niệm về tư pháp mới như nguyên tắc độc quyền truy tố của nhà nước, nguyên tắc độc quyền truy tố của Công tố viên và truy tố tùy nghi, các Công tố viên đã có vai trò tư pháp cao hơn trong tất cả các giai đoạn của tố tụng hình sự.

Có thể nói pháp luật Nhật Bản đương đại là sự kết hơp đặc biệt của hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa với hệ thống pháp luật Anh – Mỹ. Trong nhiều thế kỷ, Nhật Bản đã khôn khéo trong việc học hỏi kinh nghiệm nước ngoài để xây dựng hệ thống pháp luật nước mình. Trong xu thế hội nhập và phát triển chung của thế giới, không một hệ thống pháp luật nào có thể tồn tại và phát triển tách biệt hoàn toàn với hệ thống pháp luật khác, nhưng cần tìm hiểu, nghiên cứu để xem xét, tiếp thu trên cơ sở đánh giá tính phù hợp của các chế định đó với các điều kiện kinh tế, xã hội và chính trị của đất nước. Mô hình tố tụng hình sự Nhật Bản là kinh nghiệm quý báu cho chúng ta trong việc nghiên cứu, tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài để xây dựng Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi) phù hợp với điều kiện thực tiễn và truyền thống pháp lý đất nước, có tính khả thi và có hiệu quả cao trong cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo chân lý khách quan, bảo đảm quyền con người trong tố tụng hình sự.

Tài liệu tham khảo

1. Bộ luật tố tụng hình sự Nhật Bản.

2. Sổ tay Kiểm sát viên hình sự Nhật Bản.

3. Tố tụng hình sự so sánh – Bản dịch của Viện khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp.

4. Các bài giới thiệu của chuyên gia Nhật Bản về hệ thống các cơ quan tư pháp Nhật Bản và mô hình Viện công tố Nhật Bàn tại các cuộc hội thảo do Dự án quốc tế cùa Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức và các nguồn khác.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 60 Biểu Mẫu Tố Tụng Hình Sự / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!