Đề Xuất 12/2022 # 1986 Nghị Quyết Số 04 / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # 1986 Nghị Quyết Số 04 / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về 1986 Nghị Quyết Số 04 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TÒA ÁN  NHÂN DÂN TỐI CAO ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 04-HĐTPTANDTC/NQ

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 1986 

NGHỊ QUYẾT

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG PHẦN CÁC TỘI PHẠM CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Căn cứ Điều 24 Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Hội đồng thẩm pháp Tòa án nhân dân tối cao họp trong các ngày 28 và 29-11-1986 với sự tham gia của đồng chí đại diện Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đồng chí đại diện Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Ra Nghị quyết hướng dẫn Tòa án các cấp áp dụng thống nhất một số quy định sau đây trong Phần các tội phạm của Bộ luật hình sự.

Chương 1:

CÁC TỘI XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA

Các tội đặc biệt nguy hiểm xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại mục A có dấu hiệu bắt buộc chung “nhằm chống chính quyền nhân dân”, tương ứng với dấu hiệu “nhằm mục đích phản cách mạng” của các tội phản cách mạng được quy định tại các văn bản pháp luật trước đây.

Các tội khác xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại mục B không có dấu hiệu bắt buộc chung như ở mục A, nhưng cũng rất nguy hiểm cho an ninh quốc gia.

1. Tội phản bội Tổ quốc (Điều 72).

Chủ thể của tội phạm này là công dân Việt Nam, tức là người có quốc tịch Việt Nam.

Hành vi “câu kết với nước ngoài” được thể hiện như: bàn bạc với người nước ngoài về mưu đồ chính trị và các mặt khác (như: kế hoạch, tổ chức, hình thức hoạt động…); nhận sự giúp đỡ của nước ngoài (như: tiền của, vũ khí hoặc mọi lợi ích vật chất khác…) hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài hoặc tiếp tay cho nước ngoài.

Hành vi cấu kết với nước ngoài có mục đích nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, lực lượng quốc phòng, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cuối cùng là nhằm thay đổi chế độ chính trị, kinh tế – xã hội của đất nước, lật đổ chính quyền nhân dân.

Ba dấu hiệu nói trên (công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài và mục đích của tội phạm) gắn liền với nhau là căn cứ để phân biệt với một số tội phạm như: tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có trường hợp còn hoạt động gián điệp hoặc trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân như:

Công dân Việt Nam câu kết với nước ngoài, hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị xử lý về “tội phản bội Tổ quốc” (Điều 72). Về mặt khách quan, tội “phản bội Tổ quốc đã bao gồm hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có trường hợp còn hoạt động gián điệp hoặc trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân. Vì vậy, người phạm tội phản bội Tổ Quốc không bị xử lý thêm về các tội đó.

Công dân Việt Nam thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, có bàn bạc với nhau, tìm cách liên hệ với nước ngoài, nhằm được nước ngoài giúp đỡ, nhưng thực tế chưaliên hệ được với nước ngoài, chưa coi là cấu kết với nước ngoài, thì bị xử lý về “tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân” (Điều 73).

Công dân Việt Nam được nước ngoài tổ chức, huấn luyện, gây cơ sở để hoạt động tình báo (điều tra, thu thập tin tức bí mất của Nhà nước, bí mật về quân sự v.v… cung cấp cho nước ngoài), phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài, hoặc thu thập cung cấp tin tức, tài liệu không thuộc bí mất Nhà nước để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị xử về “tội gián điệp” (Điều 74).

Công dân Việt Nam trốn đi nước ngoài với mưu đồ dựa vào nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, nhưng trên đường đi đã bị bắt (tức là chưa đến mức “câu kết với nước ngoài”), thì bị xử lý về “tội trốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân” (Điều 75).

Tư vấn pháp luật hình sư trực tuyến 24/7: 1900 6172

2. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (Điều 79)

– Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là kho tàng, xí nghiệp, máy móc, thương binh, vật tư, sản phẩm, trụ sở cơ quan, hoặc các tài sản xã hội chủ nghĩa khác v.v… về an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học, kỹ thuật, công trình văn hóa, nghệ thuật.

– Hành vi “phá hoại” thể hiện dưới nhiều hình thức như: đốt phá, gây nổ hoặc mọi thủ đoạn khác làm cho những cơ sở nói trên mất hoàn toàn hoặc mất một phần giá trị sử dụng nhằm chống chính quyền nhân dân.

Nghị Quyết Số 04 2013 Nq Hđnd / 2023

Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2020, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2020, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 12/2019 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Đại Biểu HĐnd, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2018, Mẫu Nghi Quyết Miên Nhiệm Trưởng Ban HĐnd Xã, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Phó Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Chủ Tịch HĐnd, Nghị Quyết 38 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 5 HĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết Số 55/2016 Của HĐnd Tỉnh Quảng Ninh, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2018, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, 28/nq-hĐnd Ngày 06/12/2013, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết 28 Năm 2013, Nghị Quyết 19/2013 Nq-tw, Nghị Quyết 28-nq/tw Năm 2013, Nghị Quyết 28/2013, Nghị Quyết 19/2013, Nghị Quyết Số 30 Ngày 1/3/2013, Nghị Quyết Số 63/2013/qh13, Nghị Quyết 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết 28/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 02 Ngày 7/1/2013, Nghị Quyết Số 62/2013/qh13, Nghị Quyết Số 83 Ngày 8/7/2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 68/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25-10-2013, Nghị Quyết 68/2013/qh13, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị 2013, Nghị Quyết 63/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Nqtw 22 9 28-nq/tw Năm 2013, – Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 25/10/2013, Nghị Quyết Số 64/2013/qh13 Của Quốc Hội, Nghị Quyết Số 29 Ngày 4 Tháng 11 Năm 2013, Nghị Quyết 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Điều 1 Nghị Quyết Số 49/2013/qh13, Nghị Quyết Số 28 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2013, Nghị Quyết Số 28-nq/tw (khóa Xi), Ngày 25/10/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013,

Nghị Quyết Số 28/2013/nq-hĐnd Của HĐnd Tp. Hà Nội, Nghị Quyết Số 04 2013 Nq HĐnd, Nghị Quyết Số 12/2013/nq-hĐnd, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết 20/2016/nq-hĐnd, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 56/2016/nq-hĐnd Tỉn Vĩn Húc, Nghị Quyết Số 04/2009/nq-hĐnd, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết 02/2020/nq-hĐnd, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 70/2017/nq-hĐnd, Nghị Quyết Phê Chuẩn Kết Quả Bầu Cử HĐnd, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2020, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2020, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 47 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa,

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 04 / 2023

Ngày 13/7/2018, Ban Thường vụ Đoàn Khối đã ban hành Kế hoạch số 26 KH/ĐTNK-TCKT về thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ đối với cán bộ đoàn Khối tới các cơ sở Đoàn trực thuộc Khối. Qua một thời gian triển khai, kết quả bước đầu đạt được như sau:

Ban Thường vụ Đoàn Khối đã chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt nghiêm túc Nghị quyết 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016, Nghị quyết số 05-NQ/ĐUK ngày 25/01/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương; Kế hoạch 576-KH/TWĐTN-BTC, ngày 24/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn đến toàn thể cán bộ, đoàn viên thanh niên. Đưa các nội dung thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII vào chương trình, kế hoạch công tác Đoàn và phong trào thanh niên hàng năm để tập trung tuyên truyền, giáo dục, lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, đoàn viên thanh niên nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh“.

Ban Thường vụ Đoàn Khối giao Ban Tuyên giáo Đoàn Khối đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016, Nghị quyết số 05-NQ/ĐUK ngày 25/01/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương; Kế hoạch 576-KH/TWĐTN-BTC, ngày 24/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Đoàn Khối trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là các kênh thông tin truyền thông của tổ chức Đoàn, các chuyên trang, chuyên đề, các trang mạng xã hội…để các cán bộ, đoàn viên thanh niên biết và đồng thuận, quyết tâm thực hiện có hiệu quả. Đồng thời thường xuyên cụ thể hóa tinh thần Nghị quyết trong nội dung và nhiệm vụ công tác, góp phần nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong Đoàn Khối các cơ quan Trung ương.

Ngay sau khi Kế hoạch số 26 KH/ ĐTNK-TCKT ngày 13/7/2018 của Ban Thường vụ Đoàn Khối về thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ đối với cán bộ đoàn Khối được ban hành, 100 % các cơ sở Đoàn trực thuộc Khối đã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Các cấp bộ Đoàn trong Khối căn cứ vào nội dung Nghị quyết và tình hình, đặc điểm của cơ quan, đơn vị mình, chủ động chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:

– Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết một cách nghiêm túc, có tính khả thi cao và hiệu quả thiết thực để quán triệt trong hội nghị cán bộ chủ chốt. Mỗi cán bộ Đoàn phải có cam kết bằng văn bản với Chi đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình về việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không có biểu hiện suy thoái, “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa”, để rèn luyện, phấn đấu và làm cơ sở kiểm điểm đánh giá, xếp loại cuối năm. Ban Chấp hành Đoàn các cấp xây dựng kế hoạch và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của cán bộ Đoàn ở cơ quan, đơn vị; định kỳ đánh giá giúp cán bộ Đoàn thực hiện tốt các nội dung đã đăng ký.

-Việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân theo Nghị quyết này gắn với kiểm điểm hàng năm và đột xuất, được tiến hành đồng thời ở các cấp. Cấp trên và người đứng đầu phải gương mẫu, tự giác kiểm điểm để cấp dưới học tập, làm theo.

– Các cấp bộ Đoàn cũng đã xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo; những nơi có vấn đề phức tạp, dư luận bức xúc, có biểu hiện suy thoái, “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” cấp trên gợi ý kiểm điểm, yêu cầu báo cáo giải trình và trực tiếp dự, chỉ đạo. Nội dung kiểm điểm tập trung làm rõ những hạn chế, yếu kém; liên hệ với những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; chỉ rõ nguyên nhân, đề ra giải pháp và thời gian khắc phục. Sau kiểm điểm, từng tập thể, cá nhân xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm và báo cáo cấp có thẩm quyền.

– Kịp thời phát hiện, biểu dương khen thưởng gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến, những tập thể và cá nhân có cách làm mới, sáng tạo, có biện pháp chấn chỉnh, phê bình đối với các trường hợp thực hiện Nghị quyết không nghiêm túc, vi phạm các quy định về những điều cán bộ Đoàn không nên làm.

– Đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội, Quyết định 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

– Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới gắn với tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ Đoàn; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn trong sạch, vững mạnh, trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật gắn với việc thực hiện nghiêm Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Đoàn và các quy định của pháp luật.

– Nắm chắc tình hình diễn biến tư tưởng của cán bộ, đoàn viên thanh niên để có chủ trương, giải pháp xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời, hiệu quả. Tăng cường giáo dục, rèn luyện tác phong làm việc khoa học, sâu sát với cơ sở, tránh tình trạng “Hành chính hóa” trong các phong trào.

– Tăng cường đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi đoàn, làm tốt công tác quản lý đoàn viên. Thực hiện nghiêm quy định tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm và bảo vệ người trung thực, thẳng thắn, dám đấu tranh nhằm xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.

– Tăng cường giám sát, quản lý cán bộ, đoàn viên thanh niên, quan tâm đối thoại với cán bộ, đoàn viên thanh niên có vấn đề về tư tưởng lệch lạc.

– Triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. Xây dựng, rà soát, bổ sung và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác, nhiệm vụ chính trị, công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị. Thực hiện nghiêm quy định về phân cấp quản lý cán bộ; quy trình xây dựng quy hoạch cán bộ đoàn.

– Kiểm soát chặt chẽ việc biên tập, phát hành các tập san, trang website điện tử, các chuyên trang, chuyên mục thanh niên do tổ chức Đoàn quản lý; rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện quy định về chế độ phát ngôn của người phát ngôn, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; quy chế bảo mật thông tin của cơ quan, đơn vị.

– Nâng cao hiệu quả công tác Tuyên giáo của Đoàn. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng công tác Tuyên giáo, đặc biệt là kỹ năng đối thoại, đấu tranh trực diện với những phần tử bất mãn, bất đồng chính kiến và có hành vi nói, viết, hành động sai trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Chủ động định hướng, cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.

– Đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung cốt lõi của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; về kết quả thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị trong cán bộ, đoàn viên thanh niên; việc triển khai, thực hiện cuộc vận động xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên thời kỳ mới “Tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn”.

– Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW, ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015 – 2030”.

– Các cấp bộ đoàn xây dựng và thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy, quy chế làm việc, xác định nội dung đột phá trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là xây dựng lề lối, tác phong cán bộ Đoàn, thực hiện tốt Chỉ thị 01-CT/TWĐTN của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn về việc “Tăng cường rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác của cán bộ Đoàn”, quy định 8 điều “Nên làm” và 8 điều “Không nên làm” gắn với cuộc vận động “Xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên Việt Nam trong thời kỳ mới“, xây dựng hình ảnh người cán bộ Đoàn “Trách nhiệm, gương mẫu, trung thực, sâu sát cơ sở” làm nội dung đột phá, tạo chuyển biến rõ rệt lề lối, tác phong cán bộ Đoàn.

– Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong tổ chức các phong trào hành động cách mạng, tạo môi trường thực tiễn để thanh niên tự rèn luyện, tự trưởng thành. Các cấp bộ đoàn triển khai có hiệu quả hơn, thiết thực hơn và hạn chế tính hình thức trong hoạt động phong trào, qua đó tạo môi trường để giáo dục, rèn luyện đoàn viên thanh niên.

– Phát huy các phong trào, chương trình trong các đối tượng đoàn viên thanh niên: phong trào “Tôi yêu Tổ quốc tôi”; phong trào “Sáng tạo trẻ”; phong trào “Thanh niên tham gia xây dựng nếp sống văn minh đô thị”; phong trào “3 trách nhiệm”; “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”, hỗ trợ thanh niên nông thôn phát triển kinh tế, xây dựng các mô hình hợp tác xã, trang trại, tham gia xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn, hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; tổ chức tốt các phong trào “Sinh viên 5 tốt”; phong trào “Thanh niên khởi nghiệp”, … thúc đẩy triển khai mô hình sáng tạo, khởi nghiệp trong đoàn viên thanh niên và sinh viên.

– Cụ thể hóa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các hoạt động tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, an sinh xã hội, thu hút đông đảo đoàn viên thanh niên,sinh viên, trí thức trẻ, nhà khoa học trẻ tham gia thông qua các đợt tình nguyện cao điểm, các hoạt động tình nguyện thường xuyên, tại chỗ.

– Tiếp tục thực hiện các quy trình về hướng dẫn công tác kết nạp đoàn viên, đổi mới nội dung hướng dẫn sinh hoạt Chi đoàn hàng tháng, phù hợp với từng cơ quan, đơn vị; chuyển sinh hoạt Đoàn, đẩy mạnh việc tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt Đoàn theo Hướng dẫn của Ban Thường vụ Đoàn Khối.

– Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện chương trình “Rèn luyện đoàn viên”, giai đoạn 2018 – 2022 theo hướng bổ sung các nội dung của Nghị quyết Trung ương 4; gắn nội dung rèn luyện với việc khắc phục biểu hiện suy thoái, “Tự diễn biến“, “Tự chuyển hoá” trong đoàn viên.

Kết quả: 57/57 đơn vị trực thuộc Khối đã xây dựng và triển khai Kế hoạch phù hợp với đặc thù của cơ quan đơn vị, đồng thời phổ biến, quán triệt tới từng đoàn viên chi đoàn. Theo báo cáo của các cơ sở Đoàn, tính đến tháng 10/2018, Đoàn Khối có 101.546 đoàn viên, trong đó có 89.736 đoàn viên đã đăng ký thực hiện các nội đã nêu trong nghị quyết, đạt tỉ lệ = 88.4 %.

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 04 / 2023

Sau một năm quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW, của BCH Trung ương khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”, với tinh thần quyết tâm cao, Đảng bộ tỉnh Lai Châu đã đạt được những kết quả tích cực bước đầu. Để Nghị quyết tiếp tục đi vào cuộc sống thiết thực, hiệu quả đòi hỏi cấp ủy các cấp cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ nhiều giải pháp và quyết liệt hơn.

Quán triệt sâu sắc và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và Chương trình hành động số 10-CTr/TU, ngày 26/12/2016 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW, các cấp ủy, tổ chức đảng đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp từ công tác tuyên truyền, quán triệt học tập, xây dựng chương trình hành động của tập thể đến hướng dẫn, đôn đốc xây dựng kế hoạch hành động và cam kết thực hiện Nghị quyết của cá nhân người đứng đầu, cùng với tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện và đạt được những kết quả bước đầu. Trên cơ sở Kế hoạch tổ chức học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động của Tỉnh ủy với mục tiêu được xác định: “… Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm của người đứng đầu, quy trình bổ nhiệm, quy hoạch, luân chuyển, nhận xét đánh giá cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất, đạo đức, lối sống, trách nhiệm, tiên phong, gương mẫu, đặt lợi ích của tập thể trên lợi ích cá nhân, thực sự là cán bộ của dân, phục vụ nhân dân. Xây dựng tổ chức đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng”. Ngay sau hội nghị quán triệt, học tập Nghị quyết do cấp ủy các cấp tổ chức, công tác tuyên truyền, phổ biến những nội dung trọng tâm, cốt lõi của Nghị quyết đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, tiến hành bằng nhiều hình thức phong phú thông qua hệ thống thông tin truyền thông đại chúng; các hội nghị báo cáo viên; sinh hoạt chi bộ, cơ quan, đơn vị; sinh hoạt đoàn thể; họp thôn, bản… đặc biệt là nhiều địa phương đã phát huy tốt việc tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở, qua đó góp phần quan trọng nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận trong toàn thể cán bộ, đảng viên, nhân dân các dân tộc trong tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Việc xây dựng Chương trình hành động Nghị quyết được các cấp ủy triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, đa số các chương trình hành động đều bám sát nội dung Nghị quyết, Chương trình hành động số 10-CTr/TU của Tỉnh ủy và chức năng, nhiệm vụ, điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thực hiện phù hợp và có tính khả thi cao. Đại đa số cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở đều xây dựng kế hoạch hành động của cá nhân phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao, thể hiện quyết tâm, tinh thần đổi mới, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chụi trách nhiệm, thông qua bản cam kết thực hiện Nghị quyết.

Cùng với đó, cấp ủy các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo từng bước rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện quy chế làm việc, các quy định trong công tác cán bộ theo hướng đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu, đảm bảo theo quy định, hướng dẫn của Trung ương. Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí, quy trình đánh giá cán bộ, nhằm nâng cao chất lượng kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức hằng năm hoặc khi chuẩn bị đề bạt, luân chuyển, điều động. Tập trung chỉ đạo thực hiện việc kiểm điểm tập thể, cá nhân, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên năm 2017 đảm bảo đồng bộ, tích hợp thực hiện các quy định về nhận xét đánh giá cán bộ, công chức với đánh giá, phân loại đảng viên; gợi ý kiểm điểm sâu đối với các tập thể, cá nhân có những vấn đề nổi cộm, cần quan tâm, trong đó Ban Thường vụ Tỉnh ủy gợi ý kiểm điểm đối với 02 tập thể, 01 cá nhân diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; Ban Thường vụ cấp huyện gợi ý kiểm điểm đối với 18 tập thể, 46 cá nhân; các sở, ban ngành, tỉnh gợi ý kiểm điểm đối với 17 tập thể, 76 cá nhân. Công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết được cấp ủy các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Trong năm 2017, Tỉnh ủy đã tiến hành 02 cuộc kiểm tra đối với 04 tổ chức và 01 cá nhân, trong đó 01 cuộc kiểm tra đối với 2 Ban Thường vụ cấp huyện về lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, học tập và triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; 01 cuộc đối với 02 tổ chức đảng và 01 cá nhân trong thực hiện kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên, công chức, viên chức; Ban Tổ chức Tỉnh ủy tiến hành 01 cuộc kiểm tra đối với 01 tổ chức về thực hiện công tác cán bộ gắn với việc xây dựng cam kết, kế hoạch thực hiện các nghị quyết, quy định của Đảng. Thông qua kiểm tra, giám sát đã kịp thời chỉ đạo khắc phục những hạn chế, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để triển khai thực hiện Nghị quyết có hiệu quả.

Tuy nhiên, những kết quả trên mới chỉ là bước đầu, để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016 của BCH TW khóa XII, trong năm 2018 và những năm tiếp theo, cấp ủy các cấp cần tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động số 10-CTr/TU, ngày 26/12/2016 của Tỉnh ủy và Chương trình hành động của cấp ủy các cấp về thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW. Trong đó, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền những nội dung cơ bản của Nghị quyết; ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện Nghị quyết trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; chú trọng nêu gương những người tốt, việc tốt; ngăn ngừa, cảnh báo, phê phán những việc làm sai trái; đấu tranh mạnh mẽ chống chủ nghĩa cá nhân, thói ích kỷ vụ lợi, “lợi ích nhóm”.

Từng tổ chức đảng, mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cấp, các ngành phải nhận thức sâu sắc, đầy đủ trách nhiệm và tự giác thực hiện. Phát huy tốt vai trò gương mẫu của từng đồng chí đứng đầu cấp uỷ, chính quyền các cấp trong thực hiện Nghị quyết, nói đi đôi với làm, chỉ đạo quyết liệt với quyết tâm cao, gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt nguyên tắc sinh hoạt Đảng, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, nhất là công tác đấu tranh tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; tiếp tục đẩy mạnh công tác dân vận chính quyền, phát huy vai trò nhân dân trong đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở với phương châm: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiển tra.

Tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy, triển khai đồng bộ và nâng cao chất lượng trong thực hiện các khâu của công tác cán bộ, đôn đốc cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp thực hiện kế hoạch hành động cá nhân và cam kết rèn luyện, thực hiện các nghị quyết, quy định của Đảng theo nội dung Công văn số 391-CV/BTCTU, ngày 26/6/2017 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy; xây dựng kế hoạch khắc phục hạn chế, khuyết điểm đã chỉ ra sau kiểm điểm năm 2017. Làm tốt công tác rà soát bổ sung quy hoạch nhiệm kỳ 2015 – 2020; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn cán bộ trong quy hoạch, quan tâm tạo nguồn cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc, nhất là ở cơ sở. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường cải cách hành chính, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; kiên quyết xử lý, thay thế các cán bộ suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về phẩm chất đạo đức, tín nhiệm thấp, không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các cấp, các ngành; rà soát, sàng lọc và đưa ngay những người không còn đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng. Quyết liệt chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nghị quyết Hội nghị TW 6 khóa XII về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Kế hoạch số 10-KH/TU của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết; kịp thời chấn chỉnh những hạn chế thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, nói không đi đôi với làm, làm không hiệu quả.

Với tinh thần quyết tâm của các cấp ủy, tổ chức đảng và cả hệ thống chính trị, nhất định chúng ta sẽ thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04-NQ/TW của BCH TW khóa XII, xây dựng Đảng bộ tỉnh trong sạch, vững mạnh, lãnh đạo nhân dân các dân tộc trong tỉnh thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng Lai Châu phát triển toàn diện, nhanh và bền vững, đến năm 2020 thành tỉnh trung bình trong khu vực miền núi phía Bắc./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết 1986 Nghị Quyết Số 04 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!