Đề Xuất 5/2022 # 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án) # Top Like

Xem 33,858

Cập nhật nội dung chi tiết về 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án) mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 33,858 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Nhận Định Đúng Sai Môn Pháp Luật Về Thuế
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022
  • Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Điểm Mới Về Luật Thuế Xnk Sửa Đổi Năm 2022?
  • Biểu Thuế Suất Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp Năm 2022
  • 49387

    1. Thuế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

    2. Chỉ có cơ quan thuế mới có quyền thu thuế.

    3. Thuế ra đời cùng với sự ra đời nhà nước tư sản.

    4. Lợi tức cổ phần của cổ đông công ty không là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

    CSPL: điểm b Khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

    5. Mọi khoản thu từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

    CSPL: khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân (đây chỉ dùng phương pháp liệt kê).

    6. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu.

    CSPL: khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2022.

    7. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất để bán cho các tổ chức khác xuất khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    CSPL: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.

    8. Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới VIệt Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    9. Việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu.

    CSPL: Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2022.

    10. Hàng hóa nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vệ thì không bị điều tiết thuế nhập khẩu.

    11. Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

    CSPL: Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

    12. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.

    13. Đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

    14. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.

    CSPL: Khoản 1 ĐIều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

    15. Thuế mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

    16. Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể là đối tượng nộp thuế của một sắc thuế.

    17. Người nộp thuế là chủ thể có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    18. Truy thu thuế luôn là hệ quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thuế.

    19. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

    CSPL: Khoản 1,2 Điều 8 Nghị định 128/2013/NĐ-CP.

    20. Mọi hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều phải nộp chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    21. Doanh nghiệp khu chế xuất, có thể là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

    22. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thời điểm hàng hóa cập cảng xuất hoặc cập cảng nhập đầu tiên.

    23. Chỉ có cơ quan thuế mối có thẩm quyền thu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    24. Chỉ có những cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa lớn mới là đối tượn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

    25. Hành vi nhập khẩu máy jacpot, gậy chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (không kèm đáp án)

    26. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu do cơ quan hải quan quyết định.

    27. Biểu thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành.

    28. Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết vào hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

    29. Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    30. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

    31. Áp dụng thuế chống phá giá khi giá bán của hàng hóa nhập khẩu thấp hơn giá của hàng hóa cùng loại được sản xuất tại Việt Nam.

    32. Các chủ thể kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào đều được khấu trừ khi tính thuế GTGT.

    33. Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở sản xuất là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

    34. Mọi khoản thu nhập thường xuyên của cá nhân đều được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

    35. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    36. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ thu với hành vi sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.

    37. Doanh nghiệp chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu khi bán hàng hóa cho danh nghiệp ở thị trường Việt Nam.

    38. Giá tính thuế TTĐB với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu.

    39. Tàu biển của Việt Nam được mang đi sửa chữa ở nước ngoài khi mang về nước phải đóng thuế nhập khẩu.

    40. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu phi thuế quan không phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt Nam.

    41. Mọi chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh đều là chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN.

    42. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ được áp dụng với chủ thể không sử dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

    43. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ điều tiết vào hành vi sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    44. Giá trị tính thuế nhập khẩu là giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương.

    45. Giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng.

    46. Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

    47. Mọi hành vi chuyển nhượng bất động sản duy nhất đều được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    48. Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài là đối tượng chịu thuế xuất khẩu.

    49. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế BVMT.

    50. Đối với thuế nhập khẩu đều phải nộp thuế trước khi thông quan.

    51. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công, tiền lương bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội.

    52. Đại lý hải quan là đối tượng nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu.

    53. Đất lấn chiếm không là đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    54. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá đã bao gồm tiền thuế giá trị gia tăng.

    55. Hàng hóa, dịch vụ xuất, nhập khẩu hợp pháp qua biên giới Việt Nam là đối tượng chịu thuế xuất khẩu – nhập khẩu.

    56. Thuế nhập khẩu là thuế gián thu nên đối tượng nộp thuế nhập khẩu và người chịu thuế nhập khẩu là khác nhau.

    57. Chỉ có các chủ thể sử dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật mới được nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    58. Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế gián thu.

    59. Doanh nghiệp khi sử dụng hàng hóa do mình sản xuất ra để biếu tặng thì không phải kê khai nộp thuế.

    60. Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân.

    61. Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK, NK.

    62. Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có).

    63. Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan hải quan được quyền áp dụng thuế chống bán phá giá với hàng hóa.

    64. Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    65. Các sản phẩm là nông phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế được doanh nghiệp thu mua và cung ứng ra thị trường là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

    66. Các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng không là đối tượng chịu thuế GTGT trong mọi trường hợp.

    67. Hộ gia đình thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau có nghĩa vụ thuế TNCN.

    68. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa, dịch vụ dịch chuyển hợp pháp sang biên giới Việt Nam.

    69. Mọi hàng hóa xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

    70. Số lượng làm căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu trên hợp đồng mua bán ngoại thương.

    71. Hàng hóa, dịch vụ xa xỉ đều là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    72. Chủ thể kinh doanh đều được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

    73. Thu nhập từ quà biếu, quà tặng là thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân.

    74. Thuế Giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ.

    75. Hành lý của người thực hiện hành vi xuất cảnh, nhập cảnh không là đối tượng chịu thuế của thuế XK, NK.

    76. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải là tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.

    78. Số lượng làm căn cứ tính thuế nhập khẩu là số lượng ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc số lượng ghi trong chứng từ thanh toán.

    79. Trong mọi trường hợp, hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan.

    80. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng số tiền thuế nhập khẩu.

    81. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng thuê đất.

    82. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

    83. Người chịu thuế là người có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.

    84. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không phải là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

    85. Trường hợp hàng hóa được bán cho khu phi thuế quan được xem là xuất khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 103 Câu Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế
  • Đề Thi Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Đề Thi Môn Pháp Luật Xuất Nhập Khẩu
  • Khái Quát Chung Về Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
  • Khái Quát Về Thuế Xuất Khẩu Thuế Nhập Khẩu
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thuế (Có Đáp Án) trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100