Đề Xuất 5/2022 # 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật # Top Like

Xem 19,602

Cập nhật nội dung chi tiết về 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 19,602 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Nhận Đính Đúng Sai Môn Luật Dân Sự (Có Đáp Án)
  • Kế Hoạch Triển Khai Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến
  • Luật Trẻ Em Chính Thức Có Hiệu Lực Từ 1
  • Hồ Sơ Xin Giấy Phép Game Online G1 Theo Quy Định 2022
  • Thủ Tục Xin Giấy Phép Game Online G2 G3 G4
  • 169531

    Câu hỏi nhận định đúng sai lý luận nhà nước và pháp luật

    1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.

    2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.

    3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội.

    4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.

    5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.

    6. Không chỉ Nhà nước mới có bộ máy chuyên ch ế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy.

    7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.

    8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp.

    9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị.

    10. Kiểu Nhà nước là cách tổ chức quyền lực của Nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước.

    11. Chức năng lập pháp của Nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.

    12. Chức năng hành pháp của Nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.

    • Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành
    • Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực Nhà nước.

    13. Chức năng tư pháp của Nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật.

    14. Giai cấp thống trị đã thông qua Nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội.

    15. Chức năng xã hội của Nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.

    16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.

    định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.

    17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.

    18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo.

    • Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính

      để chi (đầu tiên là nuôibộ máy Nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.

    • Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.
    • Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng).
    • Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.
    • Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.
    • Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.

    19. Thông qua hình thức Nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực Nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền lực Nhà nước như thế nào.

    20. Căn cứ chính thể của Nhà nước, ta biết được Nhà nước đó có dân chủ hay không.

    21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp , cách thức thực hiện quyền lực của Nhà nước.

    22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của Nhà nước.

    23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất.

    24. Cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực Nhà nước.

    25. Bộ máy Nhà nước là tập hợp các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

    27. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xả hội chủ nghĩa Việt Nam.

    28. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.

    29. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    30. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.

    31. Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội.

    32. Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    33. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra.

    34. Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành nghị định, quyết định.

    35. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có chức năng xét xử ở nước ta.

    36. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong bộ máy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    37. Chỉ có pháp luật mới mang tính quy phạm.

    38. Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiên tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

    39. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước, các cá nhân tổ chức ban hành.

    40. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như giáo dục thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế.

    41. Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán, tiền lệ là nguồn chủ yếu của pháp luật.

    42. Pháp luật Việt Nam chỉ thừa nhận nguồn hình thành pháp luật duy nhất là các văn bản quy phạm pháp luật.

    43. Tập quán là những quy tắc xử sự được xã hội công nhận và truyền từ đời này sang đời khác.

    44. Tiền lệ là những quy định hành chính và án lệ.

    45. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại.

    46. Những quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia thì luôn thể hiện ý chỉ của Nhà nước.

    47. Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của các bên tham gia quan hệ.

    48. Công dân đương nhiên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

    49. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.

    50. Năng lực hành vi của mọi cá nhân là như nhau.

    51. Năng lực pháp luật của mọi pháp nhân là như nhau.

    52. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do chủ thể đó tự quy định.

    53. Năng lực pháp luật của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia.

    54. “Năng lực hành vi của chủ thể” phụ tuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thể.

    55. Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.

    56. Năng lực pháp luật phát sinh kể từ khi các cá nhân được sinh ra.

    57. Khi cá nhân bị hạn chế về năng lực pháp luật thì đương nhiên cũng bị hạn chế về năng lực hành vi.

    58. Năng lực pháp luật của Nhà nước là không thể bị hạn chế.

    59. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.

    60. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý.

    61. Khách thể của quan hệ pháp luật là những yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật.

    62. Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.

    63. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí các cá nhân.

    64. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của con người và do các cá nhân đó tự quy định.

    65. Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không bị hạn chế về năng lực pháp luật.

    66. Người bị kết án tù có thời hạn chỉ bị hạn chế về năng lực hành vi, không bị hạn chế năng lực pháp luật.

    67. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế.

    68. Năng lực pháp luật có tính giai cấp, còn năng lực hành vi không có tính giai cấp.

    – Năng lực pháp luật là khả năng của cá nhân ( thể nhân), pháp nhân (tổ chức, cơ quan) hưởng quyền và nghĩa vụ theo luật định. Do vậy, khả năng này chịu ảnh hưởng sâu sắc của tính giai cấp, và do đặc trưng giai cấp quyết định. Mỗi giai cấp cầm quyền sẽ có đặc trưng khác nhau, xây dựng một chế độ khác nhau nên sẽ trao cho công dân của mình những quyền và nghĩa vụ khác nhau.

    – Còn Năng lực hành vi (hay còn gọi là năng lực hành vi dân sự của cá nhân) là khả năng của một người, thông qua các hành vi của mình để xác lập hoặc/và thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự đối với người khác. Như vậy, có thể hiểu là năng lực hành vi dân sự gắn với từng người, mang tính cá nhân, phát sinh khi cá nhân mỗi người bằng khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, xác lập quan hệ với người hay tổ chức khác, nó không phụ thuộc vào đặc trưng giai cấp.

    69. Người đủ từ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

    70. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

    71. Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể.

    72. Chủ thể của hành vi pháp luật luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại.

    73. Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên.

    74. Năng lực pháp luật của các cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật.

    75. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là những hành vi trái pháp luật.

    76. Mọi biện pháp cưỡng chế của Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý.

    77. Những quan điểm tiêu cực của chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật.

    78. Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải là sự thiệt hại về vật chất.

    79. Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.

    80. Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể chịu đồng thời nhiều trách nhiệm pháp lý.

    81. Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi.

    82. Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật.

    83. Phải là người đủ 18 tuổi trở lên thì mới được coi là chủ thể của vi phạm pháp luật.

    84. Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

    85. Một hành vi vừa có thể đồng thời là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp luật hành chính, nhưng không thể đồng thời là vi phạm pháp luật dân sự, vừa là vi phạm pháp luật hình sự

    86. Trách nhiệm pháp lý là bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật.

    87. Mọi biện pháp cưỡng chế của Nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý và ngược lại.

    88. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

    89. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.

    90. Quan điểm tiêu cực của các chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật.

    91. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thực hiện dưới dạng vật chất.

    92. Một vi phạm pháp luật không thể đồng thời gánh chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý.

    93. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.

    94. Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.

    95. Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.

    96. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.

    97. Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.

    98. Mọi Nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu Nhà nước.

    99. Nhà nước là một hiện tượng bất biến trong xã hội.

    100. Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.

    101. Công xã nguyên thủy không tồn tại Nhà nước vì không tồn tại hệ thống quản lý quyền lực.

    102. Nhu cầu trị thủy là yếu tố căn bản hình thành Nhà nước ở các quốc gia phương Đông.

    Download file nhận định đúng sai lý luận nhà nước và pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Môn Luật Dân Sự (Có Đáp Án)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức
  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Online
  • Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Ôn Thi Viên Chức
  • Mậu Binh Là Gì? Luật Và Cách Chơi Mậu Binh Online Cơ Bản
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100