Đề Xuất 5/2022 # 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Hành Chính (Có Đáp Án) # Top Like

Xem 16,335

Cập nhật nội dung chi tiết về 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Hành Chính (Có Đáp Án) mới nhất ngày 21/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 16,335 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khái Niệm Quyết Định Hành Chính
  • Kinh Nghiệm Của Nhật Bản Về Cơ Chế Kiểm Soát Việc Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • 121 Câu Nhận Định Đúng Sai Và Đáp Án Môn Luật Hành Chính
  • Quyết Định Cưỡng Chế Có Bắt Buộc Phải Ghi Căn Cứ Giao Quyền?
  • Vai Trò Của Chính Phủ Trong Việc Xây Dựng Quyết Định Hành Chính
  • 82406

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hành chính

    1. Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

    2. Luật hành chính chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan hành chính với nhau.

    3. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương.

    5. Tập quán có thể được sử dụng để giải quyết trong quan hệ pháp luật hành chính.

    6. Hệ thống hóa lực hành chính bắt buộc phải thực hiện công tác pháp điển hóa.

    7. Trong nguyên tắc tập trung dân chủ yếu tố tập trung bao giờ cũng được đề cao hơn yếu tố dân chủ.

    8. Nguyên tắc tập trung dân chủ cho thấy sự lãnh đạo tập trung toàn diện tuyệt đối của cấp trên và sự chủ động sáng tạo không giới hạn cấp dưới.

    9. Đảng lãnh đạo các cơ quan hành chính Nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước.

    10. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được hiểu là phải tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Đảng.

    11. Tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước đều hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều trực thuộc.

    12. Nhân dân chỉ có thể tham gia quản lý hành chính Nhà nước bằng cách gián tiếp bầu ra người đại diện cho mình để họ quản lý Nhà nước.

    13. Khi có quan hệ pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ thì sẽ có pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    14. Chủ động sáng tạo của hoạt động hành chính là không giới hạn có.

    15. Công an tỉnh có quyền thực hiện mọt hình thức quản lý Nhà nước.

    16. Phương pháp cưỡng chế là phương pháp duy nhất thể hiện sự đặc trưng của hoạt động hành chính Nhà nước.

    17. Trong trường hợp đối tượng quản lý tự giác thực hiện các nghĩa vụ của mình Nhà nước không cần các phương pháp quản lý.

    18. Hình thức ban hành văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước.

    19. Phương pháp cưỡng chế tác dụng khi các phương pháp quản lý khác tỏ ra không hiệu quả cao.

    20. Bắc kỳ hình thức hoạt động hành chính nào cũng mang tính pháp lý.

    21. Mọi quyết định hành chính đều có đối tượng áp dụng cụ thể cá biệt.

    22. Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện tại Tòa án hành chính.

    23. Không phải các quyết định hành chính đều được ban hành theo một trình tự thủ tục như nhau.

    24. Một quyết định hành chính chỉ phát sinh nhiều lần Khi đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và tính hợp lý.

    25. Một quyết định hành chính đảm bảo tính hợp lý chỉ cần nói được ban hành đúng thẩm quyền.

    26. Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính quy phạm.

    27. Nghị quyết của chính phủ luôn luôn được ban hành để hướng dẫn các văn bản luật chuyên ngành.

    28. Mọi quyết định xử vi phạm hành chính là quyết định quy phạm.

    29. Mọi cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành quyết định hành chính.

    30. Quyết định hành chính bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản.

    31. Quyết định hành chính là quyết định pháp luật.

    32. Quyết định pháp luật là quyết định hành chính.

    33. Quyết định hành chính bắt buộc phải chứa đựng quy tắc xử sự chung.

    34. Tất cả các quyết định hành chính đều phải được đăng công báo.

    35. Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính.

    36. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và chủ thể tham gia thủ tục hành chính có mối quan hệ bình đẳng nhau.

    37. Cơ quan hành chính Nhà nước không bao giờ là chủ thể tham gia thủ tục hành chính hiện.

    38. Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới có quyền yêu cầu hình thành nên quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.

    39. Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế phát sinh do sự mong muốn của các chủ thể trong thủ tục hành chính.

    40. Khi có sự kiện pháp lý thì sẽ có quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.

    41. Quyết định hành chính do Cơ quan hành chính Nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài.

    42. Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

    43. Quan hệ giữa Cơ quan hành chính Nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.

    44. Trang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quĩ Nhà nước.

    45. Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào.

    46. Cán bộ, công chức chỉ phải thực hiện theo những quy định của pháp luật về cán bộ công chức khi đang còn là cán bộ công chức.

    47. Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp và giúp đỡ nhau hoạt động của hội.

    48. Không phải mọi trường hợp kỷ luật vi phạm hành chính đều phải thành lập hội đồng kỷ luật.

    2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:a) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo;b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.

    49. Biện pháp xử lí hành chính khác chỉ áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.

    Vậy ở đây đã quá rõ là có trường hợp do vi phạm hình sự chứ không phải vi phạm hành chính.

    50. Công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự được xin thôi việc.

    51. Hành vi pháp lí hành chính hợp pháp không phải là sự kiện pháp lí hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.

    Những hành vi pháp lí hành chính hợp pháp có thể là sự kiện pháp lí hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính. Ta có thể thấy ví dụ như: Việc nhận con nuôi ( hành vi hợp pháp khi tuân thủ luật nuôi con nuôi do chính phủ ban hành) thì sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật cha mẹ và con giữa người nhận nuôi và đứa trẻ được nhận nuôi.

    52. Mọi tổ chức xã hội đều có điều lệ.

    Ngay khái niệm đã nêu rõ tổ chức xã hội hoạt động theo pháp luật và theo điều lệ. Do đó khẳng định trên là đúng (Theo tớ là vậy vì các bạn có thể giải tích là giáo trình đã định nghĩa thế, ở đây lại có câu: “Hoạt động theo luật và theo điều lệ”, chữ và ở đây tức là phải có cả 2 rồi).

    Có quan điểm bảo là có những tổ chức tự quản không có điều lệ. Tớ thấy cái này sao mà nghi nghi do tớ không thấy giáo trình ghi mà cũng chẳng biết ở đâu ghi cái đó tìm nên tớ làm theo giáo trình bạn nào có ý định chắc chắn thì tìm xem: D.

    53. Mọi cơ quan hành chính đều tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều

    Rõ ràng ta thấy ví dụ trên đã thể hiện rằng không có mối phụ thuộc 2 chiều. Do đó ta có thể khẳng định khẳng định trên là sai vì chỉ cần 1 trường hợp sai là cả khẳng định trên sai

    (Nếu bạn nào nói là các cơ quan hành chính Nhà nước ở trung ương không hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều thì tớ không dám đảm bảo do giáo trình không khẳng định thế nên đừng phán bừa. Dẫu biết giáo trình nhiều khi sai nhưng ta vẫn phải làm theo biết sao được vì chẳng biết rõ mà).

    54. Luật viên chức được thành lập theo thủ tục hành chính.

    Luật viên chức do Quốc hội ban hành theo thủ tục lập pháp.

    55. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật hành chính như nhau.

    56. Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính thì đều có thể áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác.

    57. Tất cả mọi trường hợp bị phạt tiền đều được nộp tiền phạt nhiều lần.

    58. Công chức không phải chịu trách nhiệm khi thi hành quyết định hành chính mà đã báo cáo với cấp có thẩm quyền về tính trái pháp luật của quyết định.

    59. Luật cán bộ công chức là quyết định hành chính.

    60. Tất cả các văn bản pháp luật đều là nguồn của luật hành chính.

    61. Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính.

    62. 14 là độ tuổi nhỏ nhất có năng lực hành vi hành chính.

    63. Luật Cán bộ công chức vừa là luật hành chính vừa là quyết định hành chính.

    64. Tổ chức xã hội không được hoạt động vì lợi nhuận.

    65. Các quan hệ mà có một bên chủ thể là cơ quan hành chính thì đều là quan hệ pháp luật hành chính.

    66. Thủ tục hành chính được thực hiện trong mọi hoạt động của cơ quan Nhà nước.

    Thủ tục là cách thức tiến hàn một công việc với nội dung, trình tự nhất định, theo quy định của Nhà nước. Thủ tục được quy định bởi các hoạt động quản lý do đó có 3 loại thủ tục. Thủ tục lập pháp, thủ tục hành chính và thủ tục tư pháp

    Thủ tục tư pháp là thủ tục giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, lao động, kinh tế do các chủ thể sử dụng quyền tư pháp tiến hành

    Thủ tục hành chính là cách thức tổ chức thực hiên hoạt động quản lý hành chính Nhà nước được quy định trong các quy phạm pháp luật hành chính bao gồm trình tự, nội dung, mục đích, cách thức tiến hành các hoạt động cụ thể trong quá trình giải quyết các công việc của quản lý hành chính Nhà nước.

    Vì vậy khẳng định trên là sai do không phải thủ tục hành chính được thực hiện trong mọi hoạt động của cơ quan Nhà nước. Có những hoạt động được các cơ quan Nhà nước thực hiện nhưng thuộc về phạm vi của thủ tục lập pháp hoặc thủ tục tư pháp.

    67. Hết thời hạn 1 năm khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người bị xử phạt sẽ không phải thực hiện quyết định này nữa.

    68. Văn phòng chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước.

    Ngoài lề nếu muốn tìm hiểu thêm: Ở địa phương là các Ủy ban nhân dân và 1 số cơ quan hành chính theo ngành tại địa phương bao gồm các cơ quan chuyên môn của UBND và cơ quan đại diện của bộ ở địa phương.

    Các cơ quan đại diện của các Bộ tại địa phương bao gồm các cục và chi cục. Chẳng hạn như Tổng cục Thống kê có các đại diện tại các tỉnh là cục thống kê tỉnh, tại các huyện là chi cục thống kê.

    69. Ban thanh tra nhân dân là đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính.

    70. Trong mọi trường hợp không xử phạt tiền ở mức cao nhất đối với người chưa thành niên phạm tội.

    71. Quan hệ pháp luật hành chính không hình thành giữa hai cá nhân công dân

    72. Khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng 2 hình phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền.

    Ví dụ: một người điều khiển xe mô tô vừa điều khiển xe không đúng làn đường quy định, không đội mũ bảo hiểm trên đường có quy định phải đội mũ bảo hiểm, và điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ ba xe trở lên. Người này cùng một lúc thực hiện ba hành vi vi phạm. Đối với hành vi thứ nhất bị phạt cảnh cáo, hành vi thứ hai bị phạt tiền 150.000 đồng và hành vi thứ ba bị phạt tiền 90.000 đồng, thì mức phạt chung sẽ là 240.000 đồng.

    73. Công dân thực hiện nghĩa vụ trong quản lý hành chính Nhà nước là sự kiện pháp lý.

    74. Các biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng cho vi phạm hành chính.

    Vậy có 1 số trường hợp cưỡng chế hành chính áp dụng cho một số cá nhân, tổ chức nhất định với mục đích ngăn chặn hay phòng ngừa vì lí do an ninh quốc phòng hoặc lợi ích quốc gia. Ví dụ như: Tạm giữ người, trưng dụng, trưng mua

    75. Bộ trưởng là công chức

    1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

    Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    Bộ trưởng làm việc theo nhiệm kì, trong biên chế và hưởng lương theo ngân sách Nhà nước (không thấy luật đâu ra quy định đoạn biên chế, hưởng lương nhưng cứ phán bừa theo định nghĩa cán bộ đi vì chắc chắn là cán bộ mà). Do đó bộ trưởng là cán bộ chứ không phải công chức. Nên khẳng định trên sai

    76. Mọi hành vi trái pháp luật hành chính đều là vi phạm pháp luật hành chính.

    Có những hành vi trái pháp luật hành chính nhưng ở mức độ khác nhau có thể là vi phạm khác, như hành vi buôn lậu ở mức độ khác nhau thì có thể là vi phạm hình sự hoặc vi phạm hành chính. Nên có thể khẳng định rằng nhận định trên là sai

    77. Áp dụng pháp luật là nghĩa vụ của tất cả công dân Việt Nam.

    78. Các nghị quyết của chính phủ đều không phải là các quyết định hành chính quy phạm.

    79. Thủ tục lập biên bản là thủ tục bắt buộc trong xử phạt vi phạm hành chính.

    71. Chủ thể có thẩm quyền xử lý vị phạm hành chính luôn luôn có thẩm quyền thực hiện hình thức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

    72. Tất cả các quy phạm dưới luật là quyết định Hành chính.

    Vây đối với những quyết định mà không có chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính thì không phải là quyết định hành chính mà là một dạng khác của quyết định pháp luật.

    73. Cán bộ và công chức vi phạm hành chính như nhau thì chịu trách nhiệm kỷ luật như nhau.

    74. Mọi quyết định hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính.

    Mỗi dạng quyết định pháp luật thì có 1 trình tự, thủ tục ban hành riêng, trong đó quyết định lập pháp được tiến hành theo thủ tục lập pháp, quyết định tư pháp thì được tiến hành theo thủ tục tố tụng và quyết định hành chính thì ban hành theo thủ tục hành chính

    75. Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có thể áp dụng hình thức phạt tiền.

    76. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo thủ tục hành chính.

    77. Mọi văn bản là nguồn của Luật Hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính.

    Ta có thể kể đến trường hợp như Luật tổ chức chính phủ, Luật tổ chức Quốc hội,… Những luật đó do Quốc hội ban hành theo thủ tục lập pháp mà không phải theo thủ tục hành chính. Nhưng trong đó có chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính nên chúng được coi là 1 trong những nguồn của luật hành chính.

    78. Các cơ quan Nhà nước đều có quyền tham gia quản lý hành chính Nhà nước.

    79. Trong mọi trường hợp thẩm phán không được tư vấn về pháp luật cho cá nhân và tổ chức.

    Ở đây thì người thực hiện tư vấn pháp luật có thể là luật sư hoặc tư vấn viên pháp luật hoặc cộng tác viên tư vấn pháp luật. Tại điều 16 Nghị định 65/2003 của chính phủ đã quy định rõ:

    Điều 16. Cộng tác viên tư vấn pháp luật1. Cộng tác viên tư vấn pháp luật phải có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, c, d khoản 1 Điều 13 của Nghị định này. Người không có bằng cử nhân luật, nhưng đã có thời gian trực tiếp làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên có thể là cộng tác viên tư vấn pháp luật.Cán bộ, công chức có thể làm cộng tác viên tư vấn pháp luật của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp việc làm cộng tác viên đó không trái với pháp luật về cán bộ, công chức…..

    80. Mọi văn bản quy phạm pháp luật hành chính đều do cơ quan hành chính Nhà nước ban hành.

    81. Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính.

    Không phải tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính. Ví dụ như: chiến sĩ công an nhân dân đang thi hành công vụ; chiến sĩ bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhưng không có quyền tạm giữ người (Chương II thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn… những ng` có thẩm quyền trong đó không có những ng` như ví dụ đưa ra).

    82. Trong mọi trường hợp, việc truy cứu trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa.

    83. Khiếu nại tố cáo là biện pháp đảm bảo pháp chế.

    84. Cơ quan hành chính Nhà nước ở trung ương có tính chất quan hệ phụ thuộc hai chiều.

    85. Mọi quan hệ pháp luật của công dân với cơ quan Nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính.

    Quan hệ pháp luật của công dân với cơ quan Nhà nước có nhiều loại quan hệ pháp luật khác nhau. Ví dụ như cơ quan Nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý (không có tính bắt buộc lên đối tượng quản lý), cơ quan Nhà nước bồi thường đất đai giải tỏa mặt bằng (mang tính thỏa thuận và thuyết phục)

    86. Quan hệ pháp luật giữa UBND với cá nhân công dân là quan hệ pháp luật hành chính.

    Các quan hệ đó có thể là các quan hệ pháp luật khác như dân sự, lao động… Ví dụ: Việc UBND xây dựng lại trụ sở nên đã thuê nhân công xây dựng lại trụ sở. Ở đây là quan hệ pháp luật lao động chứ không phải quan hệ pháp luật hành chính.

    87. chính phủ có quyền ban hành nghị định, quyết trong quản lý hành chính Nhà nước.

    88. Hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Singapore chuyến bay Hà Nội- Singapore nếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được xử lý theo pháp luật hành chính Việt Nam.

    89. Các hoạt động mang tính pháp lí khác là hình thức áp dụng pháp luật.

    Những hoạt động khác manh tính chất pháp lí là hình thức áp dụng những quy phạm pháp luật trong quản lý hành chính Nhà nước mà không ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    90. Mọi cá nhân có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính có khả năng chịu trách nhiệm hành chính.

    Xử phạt vi phạm hành chính là 1 loại thủ tục hành chính

    91. Mệnh lệnh đơn phương là sự thỏa thuận có điều kiện của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý.

    92. Quan hệ pháp luật hành chính phát sinh theo yêu cầu của chủ thể có thẩm quyền.

    93. Điều lệ tổ chức xã hội là nguồn của luật hành chính

    + Do chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành.

    + Văn bản được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, dưới hình thức theo luật định. Nội dung văn bản đó có chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính.

    Theo đó,…

    94. Các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật.

    95. Tòa án nhân dân cấp huyện có thể vừa thực hiện hoạt động xét xử vừa thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước.

    96. Cá nhân công dân là chủ thể có quyền quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

    97. Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng biện pháp hành chính tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

    98. Hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp là quản lý hành chính Nhà nước theo sự phân công trực tiếp về mặt chuyên môn của các bộ và cơ quan ngang bộ.

    Hoạt động của Ủy ban nhân dân gắn với các hoạt động chuyên môn nên ở đây có sự phối hợp giữa quản lý ngành với địa phương.

    99. Cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.

    Vì có nhiều loại cưỡng chế hành chính áp dụng cho những cá nhân không vi phạm hành chính .

    100. Chủ thể ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính nhiều nhất là Quốc hội.

    101. Khi ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính thì công dân tổ chức không được trao đổi, bàn bạc với chủ thể có thẩm quyền.

    102. Sự kiện pháp lý hành chính là yếu tố quan trọng nhất làm phát sinh thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.

    – Quy phạm pháp luật hành chính và năng lực chủ thể hành chính là điều kiện cần.

    – Sự kiện pháp lý hành chính là điều kiện đủ.

    Vì vậy không thể nói sự kiện pháp lý hành chính là yếu tố quan trọng nhất.

    Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hành chính được sắp xếp theo nội dung bài học

    1. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính chỉ là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình cơ quan hành chính thực hiện chức năng chấp hành, điều hành:

    Bài 1 – Luật hành chính Việt Nam – ngành luật về quản lý hành chính Nhà nước

    1. Mọi văn bản quy phạm pháp luật đều là nguồn của Luật Hành chính:

    Bài 2 – quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính

    1. Đảng chỉ lãnh đạo công tác quản lý hành chính bằng đường lối chính sách:

    Bài 3 – Nguyên tắc – hình thức – phương pháp quản lý hành chính – Nhà nước

    1. Chỉ có cơ quan hành chính – Nhà nước mới có đơn vị cơ sở trực thuộc:

    Bài 4 – Cơ quan hành chính Nhà nước

    4. UBTVQH có quyền phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng chính phủ về việc miễn nhiệm, cách chức các Phó thủ tướng giữa 2 kỳ họp Quốc h ội:

    5. Ngoài chịu trách nhiệm trước Quốc hội, chính phủ còn chịu trách nhiệm trước UBTVQH và Chủ tịch nước:

    1. Mọi trường hợp nộp phạt tại chỗ là xử phạt theo thủ tục đơn giản:

    Bài 6 – Cưỡng chế hành chính

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hành chính

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Thể Quyết Định Hành Chính
  • Tính Hợp Pháp Và Hợp Lý Của Quyết Định Hành Chính
  • Tư Vấn Khiếu Nại Hành Chính Theo Quy Định Luật Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp
  • Ý Nghĩa Của Quyết Định Hành Chính
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Luật Hành Chính (Có Đáp Án) trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100