Đề Xuất 5/2022 # 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pccc # Top Like

Xem 38,709

Cập nhật nội dung chi tiết về 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pccc mới nhất ngày 25/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 38,709 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bị Xử Phạt Vì Không Có Giấy Chứng Nhận Phòng Cháy Chữa Cháy ?
  • Đội Trưởng Đội Phòng Cháy Hưởng Lương Như Thế Nào?
  • Chữa Cháy Gas Gồm Bao Nhiêu Bước? Quy Trình Xử Lý Khi Có Cháy Nổ Xảy Ra
  • Bạn Đã Biết Ngày Phòng Cháy Toàn Dân Là Ngày Bao Nhiêu Chưa?
  • Số Lượng Thành Viên Trong Đội Pccc Cơ Sở
  • Tổng hợp 100 câu hỏi trắc nghiệm PCCC

    Bài viết này sẽ có thêm một số các câu hỏi khác được chúng tôi tổng hợp lại từ khách hàng gửi về.

    Chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về luật PCCC và có thể vượt qua phần thi trắc nghiệm PCCC trong một số kỳ thi về PCCC.

    (100 câu hỏi tìm hiểu luật PCCC và văn bản hướng dẫn thi hành do Bộ Công an và cục Cảnh sát PCCC cung cấp)

    : Luật PCCC được Quốc hội khóa X nước CHXHCN Việt Nam thông qua vào ngày tháng năm nào ?

    A. Ngày 29/6/2001.

    B. Ngày 30/6/2001.

    C. Ngày 29/6/2002.

    D. Ngày 30/6/2002.

    A. Gồm những người tham gia hoạt động sản xuất tại cơ sở.

    B. Là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động PCCC tại cơ sở.

    C. Gồm những người tham gia chỉ đạo công tác PCCC tại cơ sở.

    D. Là tổ chức gồm những người quản đốc, tổ trưởng sản xuất, dân phòng tại cơ quan, xí nghiệp.

    A. Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh

    B. Tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ

    C. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ

    D. Cơ quan, xí nghiệp có nguy hiểm về cháy nổ

    A. Điều 6

    B. Điều 7

    C. Điều 8

    D. Điều 9

    A. Điều 36

    B. Điều 37

    C. Điều 38

    D. Điều 39

    A. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà không có thiết kế về PCCC

    B. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà chưa có thiết kế được duyệt về PCCC

    C. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ gần các nhà và công trình công cộng

    D. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy nổ mà không có trang bị phương tiện PCCC

    A. Ngày 2/9

    B. Ngày 19/8

    C. Ngày 04/10

    D. Ngày 05/10

    A. Điều 31

    B. Điều 32

    C. Điều 33

    D. Điều 34

    A. Trong hoạt động PCCC lấy phòng ngừa làm chính

    B. Trong hoạt động PCCC lấy phương châm 4 tại chỗ làm chính

    C. Trong hoạt động PCCC lấy chữa cháy làm chính

    D. Trong hoạt động PCCC lấy tuyên truyền là chính.

    A. Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

    B. Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trong và ngoài nước

    C. Tất cả các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình trên lãnh thổ Việt Nam

    D. Tất cả các cơ sở hoạt động, sản xuất, kinh doanh và cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

    C. Gồm các công việc huy động triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cắt điện, chống cháy lan, cứu người, cứu tài sản.

    D. Câu B và C đúng.

    A. Chỉ huy lực lượng cảnh sát PCCC phối hợp với người đứng đầu cơ sở bị cháy

    B. Chủ tịch UBND cấp xã trở lên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy

    C. Công an phường nơi có cơ sở bị cháy

    D. Tất cả đều đúng

    A. Phải in các thông số kỹ thuật, bản hướng dẫn an toàn về PCCC, phải trang bị phương tiện chữa cháy

    B. Phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa, bản hướng dẫn an toàn về PCCC bằng tiếng việt, phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy

    C. Phải in thông số kỹ thuật, bảng hướng dẫn an toàn về PCCC bằng tiếng việt

    D. Cả A và B đúng

    A. 9 chương, 60 Điều

    B. 9 chương, 65 Điều

    C. 9 chương, 70 Điều

    D. 9 chương, 75 Điều

    A. Là nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác

    B. Là nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại và doanh trại lực lượng vũ trang có nguy cơ cháy nổ cao

    C. Là nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác có nguy cơ cháy, nổ cao.

    D. Là nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, trụ sở làm việc, bênh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang.

    A. Điều 14

    B. Điều 15

    C. Điều 16

    D. Điều 17

    A. Đảm bảo an toàn PCCC trong suốt quá trình hoạt động của xe

    B. Đảm bảo an toàn PCCC khi tham gia giao thông trên đường

    C. Đảm bảo an toàn PCCC khi tham gia giao thông trên đường, khi sửa chữa

    D. Đảm bảo an toàn PCCC khi tham gia giao thông trên đường, ở những nơi dễ cháy, nổ khi sửa chữa

    A. Là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng.

    B. Là trường hợp xảy ra cháy ngoài ý muốn của con người có thể gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến môi trường.

    C. Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường

    D. Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người và tài sản.

    A. Mọi nguồn nước chữa cháy.

    B. Mọi nguồn nước và các vật liệu chữa cháy.

    C. Các vật liệu chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.

    D. Mọi nguồn nước và các vật dụng khác.

    B. PCCC là lấy phòng ngừa là chính, đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với hoạt động PCCC

    C. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động PCCC

    D. PCCC là trách nhiệm của mỗi cơ quan ,tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

    A. Điều 16

    B. Điều 17

    C. Điều 18

    D. Tất cả đều sai

    A. Điều 33

    B. Điều 34

    C. Điều 35

    D. Điều 36

    A. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra. Tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu

    B.Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy

    C. Cả A và B đúng

    D. Cả A và B sai

    A. Có phương án chữa cháy, có nội quy, quy định về an toàn PCCC; có hồ sơ theo dõi quản lý hoạt động PCCC; có biện pháp về phòng cháy; có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở; có lực lượng, phương tiện PCCC.

    B. Có phương án phòng cháy chữa cháy, có nội quy, quy định về an toàn PCCC.

    C. Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy; máy bơm chữa cháy

    D. Có trang bị xe chữa cháy hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường, ngoài nhà và tiêu lệnh PCCC.

    A. Là chất lỏng, chất khí, máy móc hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ

    B. Là chất lỏng, chất khí, chất rắn, hoặc máy móc dễ xảy ra cháy, nổ

    C. Là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ

    D. Các chất có tính chất đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ như xăng, dầu, khí đốt, hóa lỏng

    A. Là cơ sở có một số lượng nhất định nguy hiểm về cháy, nổ, theo quy định của chính phủ

    B. Là cơ sở có chứa nhiều chất có nguy hiểm về cháy, nổ, có khả năng xảy ra cháy lớn.

    C. Là cơ sở chứa nhiều chất có nguy hiểm về cháy, nổ, và được sắp xếp, bảo quản không đảm bảo an toàn về PCCC.

    D. Là cơ sở có nhiều chất lỏng dễ cháy, nổ.

    A. Phương tiện giao thông cơ giới từ 16 chỗ ngồi trở lên và các phuơng tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy nổ

    B. Phương tiện giao thông cơ giới từ 7 chỗ ngồi trở lên và cá phuơng tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy nổ

    C. Phương tiện giao thông cơ giới từ 8 bánh trở lên và các phuơng tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy nổ

    D. Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, các phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy

    A. Lực lượng cảnh sát PCCC, UBND các cấp, tổ chức và hộ gia đình

    B. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

    C. Ban điều hành tổ dân phố, bảo vệ cơ quan xí nghiệp, Đội PCCC cơ sở

    D. UBND các cấp, Chủ các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình

    A. Bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ

    B. Bằng lực lượng và phương tiện của lực lượng Cảnh Sát PC&CC

    C. Bằng lực lượng và phương tiện của cơ sở

    D. Bằng lực lượng và phương tiện của lực lượng dân phòng.

    A. Điều 36

    B. Điều 37

    C. Điều 38

    D. Điều 39

    A. Có phương án chữa cháy,có nội quy, quy định về an toàn PCCC có hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC, có biện pháp về phòng cháy, có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở.

    B. Phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu đảm bảo an toàn PCCC. Có biện pháp quản lý chặt chẽ chất cháy, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt và các biện pháp đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy khi rời nơi làm việc.

    C. Phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu đảm bảo gọn gàng ngăn nắp và phải trang bị đầy đủ phương tiện PCCC theo quy định.

    D. Câu 3 câu A, B, C đều đúng.

    A. Cơ quan, đơn vị là chủ đầu tư

    B. Cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định

    C. Đơn vị thiết kế

    D. Đơn vị thi công

    A. Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ.

    B. Phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng đảm bảo an toàn, gọn gàng, ngăn nắp.

    C. Phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng đảm bảo an toàn; các chất cháy, chất nổ phải để xa nguồn lửa nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy.

    D. Các chất cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt.

    A. Sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt.

    B. Quản lý chặt chẽ về sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn trong sản xuất kinh doanh.

    C. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy.

    D. Định kỳ tự tổ chức kiểm tra công tác an toàn PCCC.

    A. Người đứng đầu cơ sở bị cháy.

    B. Đội trưởng đội chữa cháy cơ sở.

    C. Tổ trưởng tổ sản xuất.

    D. Tổ trưởng tổ bảo vệ

    A. Sử dụng kho, thiết bị chứa chất nguy hiểm về cháy, nổ không đảm bảo các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định

    B. Sử dụng thiết bị, phương tiện chứa chất nguy hiểm về cháy, nổ chưa được kiểm định hoặc đã hết hạn sử dụng theo quy định. Bố trí, sắp xếp chất nguy hiểm về cháy, nổ không theo từng nhóm riêng theo quy định

    C. Câu A và B sai

    D. Câu A và B đúng

    A. Công dân từ 16 tuổi, đủ sức khỏe

    B. Công dân từ 18 tuổi trở lên

    C. Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe

    D. Công dân từ 16 tuổi đến 50 tuổi, đủ sức khỏe

    A. Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy.

    B. Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan.

    C. Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.

    D. Cả 3 câu đều đúng.

    A. Điều 8

    B. Điều 9

    C. Điều 10

    D. Điều 11

    A. 6 hành vi

    B. 8 hành vi

    C. 9 hành vi

    D. 10 hành vi

    A. Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, để cứu người.

    B. Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, sử dụng các dụng cụ tham gia chữa cháy.

    C. Nhanh chóng nhận lệnh, sử dụng các dụng cụ chữa cháy và thực hiện theo sự chỉ dẫn của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.

    D. Nhanh chóng tiếp cận đám cháy và thực hiện theo chỉ dẫn của lực lượng chữa cháy cơ sở.

    A. Chỉ được hưởng chế độ chính sách khi trực tiếp tham gia chữa cháy.

    B. Chỉ được hưởng chế độ chính sách khi trực tiếp tham gia chữa cháy và trong huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ .

    C. Chỉ được hưởng chế độ chính sách trong huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy theo quy định của chính phủ.

    D. Cả 3 câu trên đều đúng.

    A. Chủ sở hữu, người điều khiển phương tiện.

    B. Hành khách đi trên phương tiện

    C. Thủ trưởng cơ quan có phương tiện

    D. Cả 3 câu đều đúng

    A. Có biện pháp chủ động xử lý sự cố gây cháy. Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn về PCCC.

    B. Thiết bị, dụng cụ điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ. Cơ quan, tổ chức cá nhân cung ứng điện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp an toàn về PCCC cho người sử dụng điện.

    C. Cả 2 câu A + B đều đúng.

    D. Cả 2 câu A + B đều sai.

    A. Lực lượng dân phòng

    B. Lực lượng PCCC cơ sở

    C. Lực lượng PCCC chuyên ngành

    D. Lực lượng Cảnh sát PCCC

    E. Tất cả các lực lượng trên

    A. Trưởng Công an cấp xã

    B. Chủ tịch UBND cấp xã

    C. Trưởng Phòng Cảnh sát PCCC

    D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

    A. Người đứng đầu cở sở

    B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hoạt động

    C. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở

    D. Người đứng đầu sơ quan PCCC quản lý cơ sở

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    A. Khi có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ

    B. Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về PCCC

    C. Vi phạm nghiêm trọng quy định về PCCC đã được cơ quan quản lý nhà nước về PCCC yêu cầu khắc phục mà không thực hiện

    D. Tất cả các trường hợp trên

    A. 113

    B. 114

    C. 115

    D. 116

    A. Cơ quan đơn vị tổng thầu xây dựng

    B. Chủ đầu tư

    C. Tổ chức, cá nhân do chủ đầu tư ủy quyền

    D. Đơn vị thiết kế công trình

    A. Hội trường có thiết kế từ 100 chỗ ngồi trở lên

    B. Hội trường có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên

    C. Hội trường có thiết kế từ 300 chỗ ngồi trở lên

    D. Hội trường có thiết kế từ 400 chỗ ngồi trở lên

    A. Từ 4 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5000m 3 trở lên

    B. Từ 4 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 6000m 3 trở lên

    C. Từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 5000m3 trở lên

    D. Từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 6000m 3 trở lên

    A. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 4 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 4000m 3 trở lên

    B. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m3 trở lên

    C. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ có khối tích từ 4000m 3 trở lên

    D. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 4 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3500m 3 trở lên

    A. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 5 tầng trở lên

    B. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 5 tầng trở lên và có 1 tầng hầm

    C. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m3 trở lên

    D. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu có khối tích từ 20.000 m 3 trở lên

    A. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 4000 m 3 trở lên

    B. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 5000 m3 trở lên; bãi hàng hóa vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên

    C. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 4000 m 3 trở lên; bãi hàng hóa vật tư cháy được có diện tích từ 400 m 2 trở lên

    D. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 4000 m 3 trở lên; bãi hàng hóa vật tư cháy được có diện tích từ 500 m 2 trở lên

    : Theo Phụ lục 3, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính Phủ qui định Nhà máy điện, trạm biến áp bao nhiêu KV phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC

    A. 34KV

    B. 35KV

    C. 36KV

    D. 37KV

    A. Điều 27

    B. Điều 26

    C. Điều 25

    D. Điều 24

    A. Bảo đảm an toàn về PCCC, phòng nổ thuộc phạm vi quản lý của mình trong suốt quá trình thi công xây lắp đến khi bàn giao công trình

    B. Lập hồ sơ hoàn công, chuẩn bị các tài liệu để phục vụ công tác nghiệm thu công trình và tham gia nghiệm thu công trình

    C. Thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt

    D. Cả ba câu trên đêu đúng

    E. Câu A và B đúng

    A. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 35 KV trở lên

    B. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên

    C. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 220 KV trở lên

    D. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 380 KV trở lên

    A. Điều 26

    B. Điều 27

    C. Điều 28

    D. Điều 29

    A. Thiết kế bảo đảm các yêu cầu về PCCC; chịu trách nhiệm về sản phẩm thiết kế trong thời gian xây dựng và sử dụng công trình

    B. Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình. Tham gia nghiệm thu công trình

    C. Thiết kế bảo đảm các yêu cầu về PCCC; chịu trách nhiệm về sản phẩm thiết kế trong thời gian xây dựng và sử dụng công trình. Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình

    D. Câu A và B đúng

    E. Câu B và C đúng

    A. 11 điều, từ điều 22 đến điều 32

    B. 11 điều, từ điều 23 đến điều 33

    C. 11 điều, từ điều 24 đến điều 34

    D. 11 điều, từ điều 25 đến điều 35

    A. Điều 21

    B. Điều 22

    C. Điều 23

    D. Điều 24

    : Theo khoản 2 điều 17 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của chủ đầu tư như thế nào?

    A. Trình hồ sơ thẩm duyệt về PCCC theo quy định tại khoản 3 điều 16 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP. Bảo đảm an toàn về PCCC, phòng nổ công trình trong suốt quá trình xây dựng đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

    B.Tổ chức thi công xây dựng theo đúng thiết kế đã được thẩm duyệt. Trường hợp có thay đổi về thiết kế và thiết bị PCCC trong quá trình thi công thì chủ đầu tư phải giải trình hoặc thiết kế bổ sung và phải được thẩm duyệt lại. Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công và nghiệm thu công trình.

    C. A và B đúng

    D. A và B sai

    A. Nhà ở tập thể, chung cư cao từ 5 tầng trở lên, hoặc có khối tích từ 3000m 3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên

    B. Nhà ở tập thể, chung cư cao từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m 3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên

    C. Nhà ở tập thể, chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên

    D. Nhà ở tập thể, chung cư, nhà nghỉ, nhà trọ có khối tích từ 5000m 3 trở lên.

    A. Nhà văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị xã hội cấp huyện trở lên, nhà văn phòng, trụ sở làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m3 trở lên.

    B. Nhà văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị xã hội cấp huyện trở lên, nhà văn phòng, trụ sở làm việc khác từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3000m 3 trở lên

    C. Nhà văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị xã hội cấp huyện trở lên, nhà văn phòng, trụ sở làm việc khác từ 4 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000m 3 trở lên

    D. Nhà văn phòng, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị xã hội cấp huyện trở lên, nhà văn phòng, trụ sở làm việc khác từ 4 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3000m 3 trở lên

    A. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m 3 trở lên;

    B. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên và có khối tích từ 25.000 m 3 trở lên;

    C. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m3 trở lên;

    D. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 8 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m 3 trở lên;

    A. Công trình được thay đổi tên hoặc địa chỉ, mở rộng công trình

    B. Công trình được thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình

    C. Thay đổi địa chỉ hoặc tên công trình, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình

    D. Công trình được thay đổi tên hoặc địa chỉ hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình

    A. 5

    B. 6

    C. 7

    D. 8

    Nghị định số 130/2006/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có bao nhiêu chương? Bao nhiêu điều?

    A. 5 chương 23 điều

    B. 5 chương 24 điều

    C. 5 chương 25 điều

    D. 5 chương 26 điều

    A. Tổ chức có cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 35/ 2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

    B. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

    C. Cơ quan, tổ chức có cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

    A. Nghị định số 35/2003/ NĐ-

    B. Nghị định số 130/2006/ NĐ-CP

    C. Nghị định số 123/2005/NĐ- CP

    D. Nghị định 08/ 2001/ NĐ- CP

    A. Sử dụng thiết bị tiêu thụ điện ở những nơi đã có quy định cấm

    B. Lắp đặt hệ thống chống sét không đúng quy định hoặc không đảm bảo yêu cầu chống sét theo quy định

    C. Không sửa chữa hoặc không thực hiện chế độ kiểm tra, đo đếm định kỳ hệ thống chống sét theo quy định

    D. Tất cả các câu trên

    A. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng

    B. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng

    C. Phạt tiền đến 15.000.000 đồng

    D. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng

    A. Thay đổi, dịch chuyển làm sai vị trí niêm yết nội quy, vị trí để biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy

    B. Không có biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy tại những vị trí cần thiết theo quy định.

    C. Không ban hành quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy theo quy định

    D. Tất cả đều đúng

    A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi bố trí nơi đun nấu không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo qui định

    B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không sửa chữa hoặc không thực hiện chế độ kiểm tra, đo đếm định kỳ hệ thống chống sét theo quy định

    C. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị tiêu thụ điện ở những nơi đã có quy định cấm

    D. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp chống cháy lan khi sử dụng thiết bị điện

    A. Không có nguồn điện dự phòng theo quy định. Hệ thống điện không được tách riêng thành từng hệ thống theo quy định

    B. Không có biện pháp xử lý những sự cố kỹ thuật có thể dẫn đến nguy cơ cháy, nổ tại cơ sở sản xuất, cung ứng, truyền tải và phân phối điện

    C. Không lắp đặt hệ thống chống sét theo qui định

    D. Câu A và B đúng

    E. Câu A, B và C đúng

    A. Không có hiệu lệnh, thiết bị thông tin báo cháy theo qui định

    B. Báo cháy giả

    C. Gây cản trở cho công tác chữa cháy

    D. Không thực hiện yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy.

    A. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    B. Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

    C. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

    D. Phạt tiền 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

    A. Không ban hành quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy theo quy định

    B. Không phổ biến quy định và nội quy về PCCC cho những người trong phạm vi quản lý của mình

    C. Không có biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy tại những vị trí cần thiết theo quy định

    D. Câu A và B đúng

    A. Lắp đặt, sử dụng hệ thống điện, thiết bị tiêu thụ điện không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định

    B. Lắp đặt, sử dụng hệ thống điện, thiết bị tiêu thụ điện trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định

    C. Không có biện pháp xử lý những sự cố kỹ thuật có thể dẫn đến nguy cơ cháy, nổ tại cơ sở sản xuất, cung ứng, truyền tải và phân phối điện

    D. Không sửa chữa hoặc không thực hiện chế độ kiểm tra, đo đếm định kỳ hệ thống chống sét theo quy định

    A. Không có biện pháp quản lý và duy trì hoạt động của đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở theo quy định

    B. Không có biện pháp quản lý và duy trì hoạt động của đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc chuyên ngành theo quy định

    C. Đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hay chuyên ngành không tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi được người có thẩm quyền yêu cầu

    D. Đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở không tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi được người có thẩm quyền yêu cầu.

    : Theo Khoản 5, điều 16 Nghị định số 123/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định những hành vi nào sau đây bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng?

    A. Không có thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải có thiết kế về phòng cháy và chữa cháy

    B. Không nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo qui định

    C. Đưa công trình vào hoạt động mà chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định

    D. A, B và C đúng

    E. A và C đúng

    A. Từ 500.000 đồng đến 1.000.0000 đồng

    B. Từ 1000.000 đồng đến 2.000.0000 đồng

    C.Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.0000 đồng

    D.Tất cả đều sai

    A. Vào khu vực chữa cháy để làm các việc khác ngoài nhiệm vụ chữa cháy, cứu người, cứu tài sản hoặc làm bất cứ việc gì khi không được phép của người có thẩm quyền

    B. Không chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ về lực lượng theo qui định để chữa cháy

    C. Hai câu A và B đúng

    D. Hai câu A và B sai

    A. 50.000 đ đến 100.000 đ

    B. 100.000 đ đến 200.000 đ

    C. 200.000 đ đến 500.000 đ

    D. 200.000 đ đến 1.000.000 đ

    E. Câu B và C đều đúng

    : Đ/c hãy cho biết mức phạt tiền đối với hành vi không lắp đặt hệ thống chống sét?

    A. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

    A. Từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

    B. Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    C. Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

    D. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    A. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    B. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

    C. Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

    D. Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

    A. Thống kê về số lần kiểm tra an toàn, tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện về PC&CC, xử lý vi phạm về PC&CC

    D. Hai câu A và B đúng

    E. Hai câu A và C đúng

    A. 02 ngày

    B. 03 ngày

    C. 04 ngày

    D. 05 ngày

    A. Sơ đồ chỉ dẫn về PC&CC phải thể hiện được hệ thống đường nội bộ, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy

    B. Sơ đồ chỉ dẫn về PC&CC phải thể hiện được các hạng mục công trình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy

    C. Sơ đồ chỉ dẫn về PC&CC có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên

    D. Hai câu B và C đúng

    E. Hai câu A và C đúng

    A. 10 người

    B. 20 người

    C. 30 người

    D. Từ 10 đến 30 người hoặc nhiều hơn khi thấy cần thiết

    A. 4 người

    B. 5 người

    C. Tất cả những người làm việc tại cơ sở đó

    A. 7 người

    B. 8 người

    C. 9 người

    D. 10 người

    A. Tối thiếu là 14 người

    B. Tối thiếu là 15 người

    C. Tối thiếu là 16 người

    D. Tối thiếu là 17 người

    A. Tối thiếu là 20 người

    B. Tối thiếu là 23 người

    C. Tối thiếu là 25 người

    D. Tối thiếu là 27 người

    A. Từ 16 đến 24 giờ

    B. Từ 24 đến 32 giờ

    C. Từ 32 đến 48 giờ

    D. Từ 48 đến 54 giờ

    A. Tối thiểu là 8 giờ

    B. Tối thiểu là 12 giờ

    C. Tối thiểu là 16 giờ

    D. Tối thiểu là 20 giờ

    12 CÂU HỎI TỰ LUẬN TÌM HIỂU LUẬT PCCC

    Câu 1: Trong nhiệm vụ của bạn tại Đội phòng cháy cơ sở, bạn được giao bảo quản, sử dụng bình bột hóa học (MFZ). Bạn hãy trình bày cách bảo quản kiểm tra bình chữa cháy trên? Trả lời:

    1/ Cách sử dụng:

    Khi có cháy xảy ra nhanh chóng xách bình tới đám cháy lắc bình một vài lần để bột trong bình tơi ra, một tay rút chốt an toàn rồi cầm loa phun, tay còn lại bóp mạnh van mỏ vịt, khí được đẩy thoát ra và đẩy bột theo đường ống ra ngoài để chữa cháy, tùy theo bình mà xác định khoảng cách.

    * Chú ý: Khi sử dụng hướng loa phun càng vào gần gốc lửa càng tốt, vị trí đứng phun phải ở đầu chiều gió, khi bóp van mỏ vịt phải hết cỡ.

    2/ Cách bảo quản:

    – Cách bảo quản: Phải để ở những nơi dễ thấy, dễ lấy, những nơi mát với nhiệt độ < 40 o C và ở nơi khô ráo, không được để ngoài trời mưa nắng, không được để gần các thiết bị máy móc có sinh nhiệt, khi mang vác vận chuyển phải nhẹ nhàng tránh va đập nếu để ngoài trời phải có mái che. Không để nơi có chất kiềm hoặc axít.

    – Cách kiểm tra: Kiểm tra bằng cách xem đồng hồ báo để nhận biết được áp lực bên trong bình còn hay hết (Lưu ý: kim đồng hồ chỉ ở mức vạch xanh là bình còn sử dụng tốt, vạch đỏ là bình không đảm bảo). Khi mang cân thử thấy khối lượng bột trong bình giảm trên 20% khối lượng ban đầu phải nạp thêm bột.

    Câu 2: Trong đội dân phòng của bạn, bạn được giao nhiệm vụ sử dụng bình chữa cháy CO2. Bạn hãy trình bày cách bảo quản, kiểm tra loại bình chữa cháy này?

    1/ Cách sử dụng:

    – Tùy theo cấu tạo của van mà ta có cách sử dụng khác nhau, đối với bình van vặn ta chỉ cần vặn van theo ngược chiều kim đồng hồ. Nếu là van mỏ vịt phải rút chốt an toàn ra ngoài và bóp mạnh liên tục khí CO2 sẽ thoát ra ngoài.

    – Khi có cháy xảy ra nhanh chóng xách bình đến đám cháy, tay phải hoặc tay trái cầm loa phun hướng vào gốc lửa tay còn lại vặn van hoặc bóp cò.

    – Chú ý khi sử dụng hướng loa phun vào càng gần gốc lửa càng tốt. Khoảng cách chữa cháy tốt nhất là từ 1 – 1,5m. Đứng phun phải ở đầu chiều gió, khi vặn hoặc bóp van mỏ vịt phải hết cỡ. Chỉ được cầm vào phần nhựa (hoặc gỗ) của loa phun, không được cầm vào kim loại để tránh bị phỏng lạnh.

    2/ Cách bảo quản và kiểm tra:

    – Cách bảo quản: Phải để ở những nơi dễ thấy, dễ lấy, những nơi mát với nhiệt độ <40 o C và ở nơi khô ráo, không được để ngoài trời mưa nắng, không được để gần các thiết bị máy móc có sinh nhiệt, khi mang vác vận chuyển phải nhẹ nhàng tránh va đập; Nếu để ngoài trời phải có mái che. Không để nơi có chất kiềm hoặc axit.

    – Cách kiểm tra: Kiểm tra khí CO2 bằng cách cân hoặc ngâm nước để xác định xem có bị rò rỉ không. Kiểm tra vỏ bình xem có bị rỉ sét, ống dẫn khí, loa phun.

    Câu 3: Anh chị hãy trình bày nội dung phương châm 4 tại chỗ trong công tác PCCC

    Trả lời:

    Phương châm 4 tại chỗ:

    1. Chỉ huy tại chỗ: Là người lãnh đạo trực tiếp cơ sở nơi xảy ra cháy, do đó người Chỉ huy chữa cháy tại chỗ phải có kiến thức về PCCC, trong trường hợp khẩn cấp biết huy động ngay lực lượng và phương tiện, xác định khu vực chữa cháy, áp dụng các biện pháp chữa cháy phù hợp với với tình hình thực tế và phương án chữa cháy đã đề ra… để chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.

    2. Lực lượng tại chỗ: Gồm lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở và PCCC chuyên ngành là nòng cốt được tổ chức và đầu tư thỏa đáng, biết sử dụng thành thạo các loại phương tiện PCCC được trang bị, có hiểu biết cơ bản về PCCC; Phải thường xuyên tuần tra, kiểm tra để có thể kịp thời phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố khi vừa xảy ra, hạn chế tối đa được thiệt hại.

    3. Phương tiện tại chỗ: Có trang bị phương tiện PCCC tại chỗ đầy đủ, phù hợp và đảm bảo chất lượng hoạt động để khi có sự cố cháy xảy ra kịp thời sử dụng, xử lý ban đầu.

    4. Vật tư, hậu cần tại chỗ: Đảm bảo đường giao thông thuận tiện cho xe chữa cháy tiếp cận; đảm bảo về nguồn nước chữa cháy dồi dào, dễ sử dụng kể cả việc huy động lực lượng tiếp nước và huy động các phương tiện, nhiên liệu, vật tư kỹ thuật khác, lương thực, thuốc men để phục vụ công tác chữa cháy, cứu hộ trong mọi tình huống.

    Câu 4: Bạn là đội viên đội PCCC của cơ sở, khi kiểm tra công tác PCCC tại các chợ, trung tâm thương mại, bạn cần nhắc tiểu thương cần chú ý những vấn đề gì trong việc sử dụng điện?

    Trả lời:

    Khi sử dụng điện tại các chợ, trung tâm thương mại không được:

    – Tự ý sửa chữa, mắc thêm dây dẫn, ổ cắm và các thiết bị tiêu thụ điện.

    – Dùng giấy bạc hoặc dây kim loại khác không phù hợp để thay thế cầu chì bị đứt, áp tô mát bị hỏng.

    – Dùng vật liệu dễ cháy như giấy, các tông, vải, nilon… để che bóng điện.

    – Phơi treo quần áo, khăn mũ, tranh ảnh… trên dây điện ổ cắm, công tắc, cầu chì, cầu dao điện

    – Dùng bóng đèn để sấy háng hóa.

    – Treo bóng đèn sát vách ngăn, tường ngăn làm bằng các vật liệu dễ cháy

    – Cắm dây dẫn trực tiếp vào ổ cắm.

    – Gập, buộc kéo căng dây dẫn; treo đèn chùm, bóng đèn trực tiếp trên dây dẫn.

    Câu 5: Đội PCCC cơ sở của anh (chị) đã được Huấn luyện nghiệp vụ và cấp giấy chứng nhận Huấn luyện nghiệp vụ PCCC. Có một đội viên thông báo và đề nghị cấp lại “Giấy chứng nhận Huấn luyện nghiệp vụ PCCC” sau 1 năm. Theo bạn trường hợp này đúng hay sai? Vì sao? Trả lời:

    Việc đề xuất cấp lại “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về PCCC” là 01 năm sau 01 năm thì phải cấp lại là sai, vì:

    – Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về PCCC do Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC hoặc Trưởng Phòng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh cấp. Phôi do Cục Cảnh sát PCCC tổ chức in và phát hành theo mẫu PC 18A Phụ lục 1 – Thông tư số 04/2004/TT-BCA.

    Riêng Sở Cảnh sát PC&CC Tp. HCM, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC do Giám đốc Trung tâm huấn luyện, đào tạo PCCC cấp, có giá trị sử dụng trên cả nước, không quy định về thời hạn sử dụng, tuy nhiên các đối tượng được cấp Giấy Chứng nhận phải được bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC lần đầu theo quy đinh của Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 và sau đó hàng năm huấn luyện bổ sung tối thiểu là 16 giờ.

    Câu 6: Theo các quy định của Pháp luật, anh (chị) hãy cho biết trách nhiệm mua Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của các cơ sở trong đó có nhiều hộ như nhà tập thể, nhà chung cư hoặc trong một cơ sở mà có nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân thuê thực hiện như thế nào?

    Trách nhiệm mua BHCNBB của các cơ sở trong đó có nhiều hộ như nhà tập thể, nhà chung cư hoặc trong một cơ sở mà có nhiều cơ quan, tổ chức, ca nhân thuê thực hiện như sau:

    Điều 6 – Nghị định số 130/2006/NĐ-CP quy định: Tài sản phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gồm:

    – Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo;

    – Máy móc thiết bị;

    – Hàng hóa, vật tư, tài sản khác;

    Những tài sản này chỉ thực sự được bảo hiểm khi giá trị của chúng tính được thành tiền và được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

    Theo điểm b, Khoản 3 – Mục II – Thông tư liên tịch số 41/2007/TTLT-BTC-BCA ngày 24/04/2008 giữa Bộ Tài chính và Bộ Công an quy định về trách nhiệm thực hiện chế độ mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc như sau:

    Đối với các cơ sở trong đó có nhiều hộ như nhà tập thể, nhà chung cư hoặc trong một cơ sở mà có nhiều cơ quan tổ chức, cá nhân thuê thì trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực hiện như sau:

    + Trường hợp xác định được người là chủ sở hữu cơ sở hoặc người được chủ sở hữu giao quản lý hoặc người đại diện chung, thì người đại diện đó chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Từng hộ, cơ quan, tổ chức cá nhân có trách nhiệm nộp phí bảo hiểm cho người đại diện. Trong trường hợp này, người được bảo hiểm là từng bộ phận, cơ quan tổ chức, cá nhân đã nộp phí bảo hiểm cho người đại diện.

    + Trường hợp không xác định được người đại diện thì từng hộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ sở đó có trách nhiệm trực tiếp mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

    Câu 7: Bạn được giao nhiệm vụ quản lý nhà hàng, bạn sử dụng các biện pháp gì đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy đối với hệ thống gas trong nhà hàng của mình?

    – Khu vực bố trí bình gas phải làm bằng vật liệu khó cháy đảm bảo chịu lửa là 30 phút.

    – Không bố trí các bình gas ở những nơi công cộng, trên các lối ra vào.

    – Hệ thống điện phải là loại chống nổ (đường dây dẫn điện đi vào ống kín, đèn và công tắc phải là loại chống nổ, dùng cầu dao tự động bảo vệ bố trí ngoài phòng đặt bình gas).

    – Tạo hệ thống thông gió tự nhiên.

    – Lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và hệ thống báo rò rỉ gas.

    – Khu vực đặt chai gas phải có biển cấm lửa, cấm hút thuốc

    – Nhân viên sử dụng hệ thống gas phải biết cách sử dụng thành thạo các bình chữa cháy CO2 hoặc bột khô và phải được cơ quan PCCC cấp giấy chứng nhận đã qua lớp tập huấn công tác PCCC.

    – Thường xuyên kiểm tra độ kín trên hệ thống gas để kịp thời phát hiện khả năng rò rỉ gas.

    Câu 8: Cơ sở của bạn đang tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa có sử dụng hàn cắt kim loại. Bạn thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC?

    Trong trường hợp tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa có sử dụng công tác hàn thì phải:

    – Sử dụng thợ hàn chuyên nghiệp.

    – Khi hàn phải quan sát xung quanh, trên dưới có vật gì có thể cháy do tia lửa hoặc vụn sắt bắn vào và phải che chắn hoặc di chuyển các vật dụng đi nơi khác.

    – Nếu hàn điện phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 3196 – 1979.

    – Nếu hàn bằng khí axetylen và oxy phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4245 – 1996.

    – Không được hàn khi:

    + Có một trong các bộ phận của thiết bị, dụng cụ hàn không đảm bảo kỹ thuật.

    + Ở những nơi có vật liệu, chất lỏng, chất khí có thể xảy ra cháy, nổ.

    + Ở trên các sản phẩm, máy móc, thùng, bể chứa mà trong đó còn có chất lỏng, hơi, khí có thể cháy nổ hoặc còn áp lực, còn dòng điện…

    – Không để mỏ hàn trên các vật dễ cháy.

    Câu 9: Được giao nhiệm vụ hướng dẫn bà con tiểu thương kinh doanh trong các chợ, trung tâm thương mại, Anh (Chị) hướng dẫn tiểu thương các biện pháp an toàn PCCC tại các gian hàng, quầy hàng, sạp hàng, nơi giao và nhận hàng trong các chợ và trung tâm thương mại như thế nào?

    Tại các các gian hàng, quầy hàng, sạp hàng, nơi giao và nhận hàng phải đảm bảo yêu cầu sau:

    – Xếp hàng hóa gọn gàng và riêng từng chủng loại theo tính chất và yêu cầu PCCC.

    – Có lối đi lại thuận tiện, đảm bảo việc sơ tán và cứu chữa được dễ dàng khi xảy ra cháy.

    – Không xếp hàng hóa sát với nguồn nhiệt có khả năng gây cháy (bóng đèn, lò sưởi, bàn là, bếp…).

    – Không thắp hương, hóa vàng mã, đốt lửa.

    – Không tự ý cải tạo quầy, sạp, cơi nới, ngăn che, làm mái vẩy, lều bạt…sai, trái với thiết kế ban đầu.

    – Không bày bán, để hàng hóa lấn chiếm diện tích công cộng, nhất là trên các đường đi lại, đường thoát nạn, cửa ra vào, cửa thoát nạn…

    – Không cất giữ, mua và bán các loại hàng đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ, như xăng, dầu, hóa chất dễ cháy nổ

    Câu 10: Anh (Chị) là đội viên đội dân phòng, được UBND phường giao nhiệm vụ kiểm tra an toàn PCCC một khu phố thì nội dung cơ bản cần đề cập khi tiến hành kiểm tra an toàn PCCC khu dân cư gồm những nội dung nào? Trả lời:

    – Kiểm tra về tình trạng xây dựng bố trí mặt bằng, cấu trúc nhà cửa, tính chất sử dụng, khoảng cách chống cháy, đường thoát nạn, đường nuớc chữa cháy, khả năng nguy hiểm đối với khu vực xung quanh khi có cháy để đề xuất chính quyền đia phương có biện pháp xử lý.

    – Kiểm tra các chất cháy, nổ ở khu dân cư khi sử dụng như: than, củi, gas…

    – Kiểm tra việc sử dụng điện, tính chất ổn định của lưới điện trong khu vực, các dụng cụ và thiết bị tiêu thụ điện, thiết bị bảo vệ khi xảy ra sự cố,…kiểm tra hiện tượng câu móc, sử dụng điện quá tải của các hộ dân.

    – Kiểm tra việc sử dụng ngọn lửa trần trong đun nấu, sinh hoạt, sản xuất của các hộ dân, kiểm tra sử dụng khí đốt hóa lỏng trong sinh hoạt như vị trí lắp đặt bếp, bình gas, hệ thống dây dẫn, van an toàn.

    Câu 11: Bạn là đội trưởng đội dân phòng, được UBND cấp xã ủy quyền và giao nhiệm vụ kiểm tra an toàn PCCC một khu dân cư. Quá trình kiểm tra bạn phát hiện một hộ dân đang tự ý tiến hành sang chiết gas trái phép từ một bình gas loại 13kg sang các bình (mini) loại 200g để kinh doanh. Bạn xử lý tình huống trên như thế nào?

    Theo quy định của Pháp luật, gas là chất nguy hiểm về cháy, nổ. Việc sản xuất, bảo quản, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khoản 5 Điều 13 Luật PCCC nghiêm cấm hành vi sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ. Như vậy, việc sang chiết gas mà hộ dân nêu trên là hành vi vi phạm pháp luật về PCCC, và hành vi này bị xử lý vi phạm theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 123/2005/NĐ-CP với mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và tịch thu tang vật.

    Mức phạt này thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Trưởng phòng Cảnh sát PCCC. Cán bộ đội dân phòng thực hiện các biện pháp như sau:

    – Đình chỉ ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính.

    – Lập biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy.

    – Lập biên bản vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy.

    Câu 12: Bạn được cử đến cơ quan A để liên hệ công tác, khi đến nơi bạn phát hiện ở dưới gầm cầu thang bộ mà cơ quan A đang xảy ra cháy, do công tác vệ sinh không tốt, dưới cầu thang có nhiều phế liệu dễ cháy bạn tiến hành xử lý tình huống trên như thế nào? Trả lời:

    – Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Trưởng phòng Cảnh sát PCCC quyết đinh xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

    Theo quy định của Pháp luật thì PCCC là trách nhiệm của mối cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân. Trong đó quy định rõ mọi cá nhân phải có trách nhiệm báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện thấy cháy. Do vậy, đối với trường hợp này, Tôi phải tiến hành báo cháy bằng hình thức báo động cho mọi người biết và bằng mọi cách để thông báo cho lực lượng Cảnh sát PCCC với số điện thoại 114. Đồng thời sử dụng ngay các bình chữa cháy tại chỗ để chữa cháy. Sau khi đám cháy được dập tắt thì tiến hành cung cấp các thông tin, diễn biến ban đầu của vụ cháy để cơ quan chức năng, điều tra kết luận nguyên nhân cháy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Quy Định Về Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp
  • Phòng Cháy Chữa Cháy Nhà Kho, Nhà Xưởng Đối Với Doanh Nghiệp
  • 100 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Pccc Và Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Bạn Cần Biết
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết 100 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pccc trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100